Bây giờ là: 09:21 EST Thứ ba, 01/12/2020

Tin tức mới

Video xem nhiều

Liên kết Website

 

 

 

Thành viên

Tin tức mới

Tin tức mới


TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG


HÌNH ẢNH ĐẠI BIỂU PGD VÀ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG VỀ DỰ KHAI GIẢNG VÀ ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN CHUẨN


- Căn cứ kết quả quá trình phấn đấu và xây dựng trường chuẩn quốc gia của trường THCS Quài Nưa năm học 2011-2012 và năm học 2012-2013. - Căn...


Ảnh cán bộ GV và nhân viên THCS Quài Nưa

prev pause next

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI TRƯỜNG THCS QUÀI NƯA 2015-2016

Thứ tư - 23/09/2015 21:53
 
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUẦN GIÁO
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUÀI NƯA
 
 
 
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
                                 DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Phạm Thị Việt BT chi bộ, Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Phạm Thị Phương Thảo Phó hiệu trưởng Phó chủ tịch HĐ  
3 Hồ Quốc Việt CT CĐ trường Phó chủ tịch HĐ  
4 Nhâm Thị Phương Thảo Thư ký HĐGD Thư ký HĐ  
5 Lò Ngọc Thành TT tổ Toán - Lí Ủy viên HĐ  
6 Lê Anh Dũng TT tổ TD - NN Ủy viên HĐ  
7 Phạm Thị Nhàn TT tổ Sinh-Hóa Ủy viên HĐ  
8 An Thị Thanh Huyền TT tổ Văn - Sử Ủy viên HĐ  
9 Bạc Cầm Việt Bí thư chi đoàn Ủy viên HĐ  
10 Phạm Thị Cúc TT tổ Văn phòng Ủy viên HĐ  
11 Đoàn Châu Giang Kế toán Ủy viên HĐ  
 
 
 
ĐIỆN BIÊN - 2015

MỤC LỤC
Nội dung Trang
Mục lục 2-5
Danh mục các chữ viết tắt 6
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 7
PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 8-10
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11-51
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 11-12
II. TỰ ĐÁNH GIÁ 12-51
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 12-22
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 13
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học. 13-14
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. 14-15
Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học. 15-16
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. 16-17
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 17-18
pTiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. 18-19
Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. 19
Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường. 19-20
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường. 20-21
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 22-27
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục. 22-23
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học. 23-24
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại  giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên. 24-25
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường. 25
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật. 26
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 27-32
Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học. 27-28
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 28
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học. 28-29
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. 29-30
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. 30-31
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. 31-32
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 32-36
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 32-33
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục. 33-34
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục. 35-36
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 36-49
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương. 36-37
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh. 37-38
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương. 38-39
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục. 39-40
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 40-41
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh. 42
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh. 43- 44
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường. 44-45
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 45-46
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 46-47
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm. 47-48
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường. 48-49
III. KẾT LUẬN CHUNG 49-51
PHẦN III. PHỤ LỤC 52-76
Danh mục mã hoá các minh chứng 52-76
 
 
 
 
 
 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Cụm từ viết tắt
GD&ĐT Giáo dục đào tạo
THCS Trung học sơ sở
TNTPHCM Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
UBND Ủy ban nhân dân
Hội đồng
HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
TDTT Thể dục thể thao
CB Cán bộ
GV Giáo viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HS Học sinh
CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CBQL Cán bộ quản lý
CSVC Cơ sở vật chất
CNTT Công nghệ thông tin
BGH Ban giám hiệu
BĐDCMHS Ban đại diện cha mẹ học sinh
TĐG Tự đánh giá
TPT Tổng phụ trách
QLNN Quản lí nhà nước
QLGD Quản lí giáo dục
 
 

BẢNG TỔNG HỢP
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   6 X  
2 X   7 X  
3 X   8 X  
4 X   9 X  
5 X   10 X  
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2 X   5 X  
3 X        
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
1 X   4 X  
2 X   5 X  
3 X   6 X  
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   3 X  
2 X        
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   7 X  
2 X   8 X  
3 X   9 X  
4 X   10 X  
5 X   11   X
6 X   12 X  
          Tổng số các chỉ số đạt: 105/108  tỷ lệ  97,2%
Tổng số các tiêu chí đạt: 35/36   tỷ lệ  97,2%

Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường THCS Quài Nưa
Tên trước đây : Trường phổ thông cơ sở Quài Nưa
Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Tuần Giáo.
Tỉnh/thành phố Điện Biên   Họ và tên Hiệu trưởng Phạm Thị Việt
Huyện/quận/thị xã/thành phố: Tuần Giáo   Điện thoại trường 0230.3860.406
Xã/phường/thị trấn: Quài Nưa   FAX Không
Đạt chuẩn quốc gia: Đạt   Website
Năm thành lập 2001   Số điểm trường Không
 
Công lập x   Có học sinh khuyết tật x
Tư thục     Có học sinh
bán trú
x
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn x   Có học sinh nội trú  
Trường DTNT     Loại hình khác  
1.     Số lớp
Số lớp Năm học 2011 - 2012 Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Năm học
2015 - 2016
Khối lớp 6 4 4 4 3 3
Khối lớp 7 4 4 4 4 4
Khối lớp 8 4 4 4 4 4
Khối lớp 9 4 4 4 4 4
Cộng 16 16 16 15 14
2.     Số phòng học
  Năm học 2011 - 2012 Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Năm học
2015 - 2016
Tổng số 8 8 8 8 8
Phòng học kiên cố 8 8 8 8 8
Phòng học bán kiên cố 0 0 0 0 0
Phòng học tạm 0 0 0 0 0
Cộng 8 8 8 8 8
 
3.     Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 1 0 0 1 0  
Phó hiệu trưởng 1 1 0 0 1 0  
Giáo viên 29 15 8 1 28 0  
Nhân viên 6 4 3 3 1 2  
Cộng 37 21 11 4 30 2  
          b) Số liệu của 5 năm gần đây:
  Năm học 2011 - 2012 Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Năm học
2015 - 2016
Tổng số giáo viên 32 31 30 29 29
Tỷ lệ giáo viên/lớp 2,0 1,94 1,9 1,93 2,07
Tỷ lệ giáo viên/học sinh 6,3 6,1 6,0 6,2  
6,6
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 4 12 12 9  
9
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 1 1 2 2  
-
4. Học sinh
  Năm học 2011 - 2012 Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Năm học
2015 - 2016
Tổng số 509 508 497 468 439
- Khối lớp 6 133 130 117 102 104
- Khối lớp 7 126 133 129 115 101
- Khối lớp 8 129 126 134 125 116
- Khối lớp 9 121 119 117 126 118
Nữ 64 251 237 212 209
Dân tộc 118 477 464 441 407
Đối tượng chính sách 0 0 0  
0
 
Khuyết tật 0 12 17 13 14
Tuyển mới 132 130 113 102 104
Lưu ban 0 0 2 0 0
Bỏ học 2 0 0 0 0
Học 2 buổi/ngày 0 0 0 468 439
Bán trú 0 0 0 120 178
Nội trú 34 0 0 0 0
Tỷ lệ bình quân học sinh (học viên)/lớp 31,8 31,7 30,7  
31,2
 
31,4
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 89% 93% 97%  
97%
 
98%
 - Nữ 255 253 248 205 203
 - Dân tộc 433 442 449 426 430
Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 121 119 117  
 
126
 
 
-
 - Nữ 64 57 67 49 -
 - Dân tộc 118 477 464 123 -
Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh 1 4 5  
0
 
-
Tỷ lệ chuyển cấp. 85% 80% 85%    
-
 
 

Phần II
 TỰ ĐÁNH GIÁ
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Giới thiệu khái quát về nhà trường
Trường THCS Quài Nưa - Tiền thân là Trường phổ thông cơ sở Quài Nưa được thành lập năm 1967 thuộc xã Quài Nưa, huyện Tuần Giáo - Tỉnh Lai Châu. Trường THCS Quài Nưa thuộc Phòng GD&ĐT Tuần Giáo quản lý. CSVC của nhà trường đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy và học cũng như các hoạt động giáo dục khác.
Trong những năm qua, tuy là trường nằm trên địa bàn xã còn nhiều khó khăn về kinh tế, HS nhà trường đa số là con em dân tộc ít người nhưng nhà trường luôn làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn kinh phí để hỗ trợ các hoạt động dạy và học từ 85-100 triệu đồng/ năm.
BGH nhà trường gồm 02 đồng chí, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có năng lực quản lí. Đội ngũ GV được đào tạo cơ bản, có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ. Hằng năm, trường đều có GV tham gia Hội thi GV giỏi cấp huyện, cấp tỉnh đạt thành tích cao. Đã có nhiều CB, GV được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, nhà trường nhiều năm đạt tập thể lao động xuất sắc được UBND tỉnh tặng bằng khen, đặc biệt năm học 2012-2013 nhà trường được UBND tỉnh công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia. Trong nhiều năm qua, nhà trường đều có HS đạt giải HSG các cấp; tỷ lệ công nhận nghiệp THCS luôn đạt 100%; chất lượng giáo dục ổn định và giữ vững từ  99,8% trở lên.
2. Mục đích tự đánh giá:
  Mục đích của TĐG là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các
điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành.
TĐG nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục, để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
TĐG thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Công cụ, quy trình đánh giá:
Về công cụ đánh giá: Để tiến hành TĐG, nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS làm công cụ đánh giá, văn bản số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về hướng dẫn TĐG và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục, Chỉ thị số 46/KTKĐCLGD – KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học. Từ đó mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá theo từng tiêu chí của các tiêu chuẩn.
Về quy trình đánh giá: Áp dụng quy định trong quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục Ban hành kèm theo thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và các văn bản khác liên quan.
* Quy trình tự đánh giá:
1. Thành lập Hội đồng TĐG.
2. Xây dựng kế hoạch TĐG.
3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
5. Viết báo cáo TĐG.
6. Công bố báo cáo TĐG.
4. Phương pháp đánh giá:
Để báo cáo TĐG đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng TĐG đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung bộ tiêu chí; thu thập thông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan... Trong quá trình TĐG, nhà trường đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau như: Bộ Tiêu chí quản lí chất lượng giáo dục của trường THCS để làm cơ sở cho việc tiến hành TĐG chất lượng giáo dục của nhà trường, sử dụng máy vi tính, máy in, máy photocopy, mạng Internet... để thu thập thông tin, minh chứng và viết báo cáo TĐG.
Để thực hiện TĐG chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường đã thành lập Hội đồng TĐG chất lượng giáo dục gồm 12 thành viên với đầy đủ các thành phần, cấp uỷ chi bộ, BGH, cốt cán tổ chuyên môn, phụ trách các tổ chức đoàn thể trong trường. Hội đồng TĐG chất lượng giáo dục phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi người để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu:
Cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường THCS. Nhà trường có đủ GV dạy các môn học cơ bản và GV chuyên trách dạy các môn năng khiếu. Các tổ chuyên môn được thành lập và đi vào hoạt động có nề nếp, các tổ trưởng chuyên môn đều là những GV có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường.
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ giáo vụ và quản lý học sinh, tổ quản trị đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có 01 hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng [H1-1-01-01], có hội đồng trường [H1-1-01-02], hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1-01-03], hội đồng kỷ luật thành lập theo từng vụ việc [H1-1-01-04]. Các hội đồng trên được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của điều lệ trường trung học.
Nhà trường có 01 Chi bộ Đảng độc lập gồm 14 đảng viên trực thuộc Đảng bộ xã Quài Nưa [H1-1-01-05], có 01 tổ chức Công đoàn gồm 37 công đoàn viên [H1-1-01-06], 01 chi đoàn TNCSHCM gồm 12 đoàn viên [H1-1-01-07], 01 liên đội TNTPHCM gồm 439 đội viên [H1-1-01-08]. Các tổ chức đoàn thể được thành lập theo quy định tại Điều lệ trường trung học và được kiện toàn, bổ sung khi có sự thay đổi.
Nhà trường biên chế 04 tổ chuyên môn [H1-1-01-09], 01 tổ văn phòng [H1-1-01-10] đảm bảo theo quy định.
 2. Điểm mạnh:
Cơ cấu tổ chức của nhà trường phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học và các quy định khác do Bộ GD&ĐT ban hành.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì số lượng, cơ cấu, thành phần của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường. Giữ vững, kiện toàn các tổ chức, các đoàn thể hằng năm.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ các khối lớp 6, 7, 8, 9. Lớp học được tổ chức theo quy định: Đầu năm học mỗi tập thể lớp bầu ra 01 lớp trưởng, 02 lớp phó và được chia thành 03 tổ HS, mỗi tổ có 01 tổ trưởng, 01 tổ phó [H1-1-02-01].
Số HS/lớp được tính bình quân là 31,2 HS; đảm bảo theo quy định [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02].
Nhà trường có một khu riêng biệt được đặt trong môi trường thuận lợi cho giáo dục [H1-1-02-03].
2. Điểm mạnh:
Từ khi thành lập đến nay nhà trường luôn có đủ khối lớp và số học sinh trong một lớp theo quy định, địa điểm trường thuận lợi cho công tác dạy và học.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục làm tốt công tác huy động HS, ổn định hệ thống lớp học và đảm bảo số HS theo quy định.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.
a) Hoạt động đúng quy định;
b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;
c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
          1. Mô tả hiện trạng:
Hoạt động của tổ chức Đảng [H1-1-03-01], Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM, các tổ chức xã hội khác trong nhà trường theo các quy định [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04]. Hội đồng trường được thành lập, có cơ cấu tổ chức, nhân sự và tổ chức hoạt động theo qui định tại Điều lệ trường trung học [H1-1-03-05].
Phát huy tốt vai trò lãnh đạo tổ chức Đảng trong nhà trường [H1-1-03-01], các tổ chức khác: Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM và tổ chức xã hội tham mưu tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT thuộc chức trách và quyền hạn của mình [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04].  
Sau mỗi học kỳ và cuối mỗi năm học công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá các hoạt động của tổ chức Đảng [H1-1-03-06] các tổ chức đoàn thể được thực hiện nghiêm túc [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04].            
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đầy đủ các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM, hoạt động của các tổ chức đoàn thể tương đối hiệu quả, góp phần không nhỏ vào công tác giáo dục. Hội đồng trường hoạt động theo quy định Điều lệ trường trung học.
          3. Điểm yếu:
          Công tác tổ chức các hoạt động tập thể vì trường học 2 ca nên khó bố trí thời gian.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Duy trì tốt hoạt động, tiếp tục nâng cao hiệu quả và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
Bố trí thời gian hợp lí để tổ chức có hiệu quả các hoạt động tập thể.
       5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
         1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định gồm 04 tổ chuyên môn: Toán-Lí; Văn-Sử; Sinh-Hóa-Địa; Thể dục-Ngoại Ngữ [H1-1-01-09] và 01 tổ văn phòng [H1-1-01-10].
Hằng năm, vào đầu các năm học, các tổ chuyên môn dựa trên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt chuyên môn tổ hai tuần một lần [H1-1-04-01].
Các tổ chuyên môn thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ  trường trung học [H1-1-04-02]. Tổ văn phòng, các tổ và bộ phận khác thực hiện nhiệm vụ theo quy định [H1-1-04-02].
       2. Điểm mạnh:
Các tổ chuyên môn có cơ cấu tổ chức theo quy định, có kế hoạch và tổ chức hoạt động hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo quy định.
          3. Điểm yếu:
  Kế hoạch hoạt động của Tổ chuyên môn đôi lúc còn chưa khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Bám sát kế hoạch của nhà trường các tổ xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn khoa học, hợp lý và phù hợp với tình hình thực tế của tổ và nhà trường bằng các hình thức đổi mới sinh hoạt chuyên môn, chủ yếu tập trung vào: Đổi mới phương pháp dạy học; kiểm tra đánh giá, hội thảo các chuyên đề, viết sáng kiến kinh nghiệm; trao đổi những nội dung cần thiết cho công tác giảng dạy đạt hiệu quả cao, kiểm tra hồ sơ giáo án, bài kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả họat động của tổ chuyên môn.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường
a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở GDĐT, phòng GDĐT hoặc website của nhà trường (nếu có);
b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
          1. Mô tả hiện trạng:
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, tháng 9 năm 2011 nhà trường đã hoàn thành “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2016 định hướng đến năm 2020”, hằng năm có bổ sung, điều chỉnh vào chiến lược phát triển và được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt. Chiến lược phát triển được công khai tới toàn thể CB, GV, NV, phụ huynh HS, HS biết và niêm yết tại văn phòng nhà trường, được đăng tải trên website của nhà trường [H1-1-05-01].
Nội dung chiến lược phát triển của nhà trường đã thể hiện rõ thực trạng giáo dục, những thành tựu đã đạt được, cơ hội, thách thức, các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011-2016 và tầm nhìn đến năm 2020. Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp học, phù hợp với các nguồn lực của nhà trường [H1-1-05-02], và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương [H1-1-05-03].
Hằng năm nhà trường kết hợp với địa phương và các cấp, đặc biệt là Phòng GD&ĐT rà soát, kiểm tra về mục tiêu giáo dục, CSVC, nguồn nhân lực và tài chính để có định hướng cho những năm tiếp theo [H1-1-05-01].
  2. Điểm mạnh:
Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể CB, GV, NV nhà trường. Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với tình tình thực tiễn của địa phương và mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS.
3. Điểm yếu:
Việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường đôi khi còn chưa kịp thời trước những biến động cụ thể trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trước những biến động nhà trường chủ động rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.
       5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
       1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường triển khai kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của các cấp ủy Đảng đến từng CB, GV, NV. 100% CB, GV, NV nhà trường thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành nghiêm túc sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục [H1-1-06-01].
Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đúng thời gian quy định [H1-1-06-02].
 Nhà trường, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [H1-1-06-03]. Tính dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường được phát huy tối đa [H1-1-03-02].
       2. Điểm mạnh:
Tập thể CB, GV, NV Nhà trường thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp Ủy Đảng, chấp hành nghiêm túc sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đảm bảo theo quy định. Quy chế dân chủ trong nhà trường luôn được quan tâm đúng mức, phát huy tốt tính dân chủ trong trường học. Cuối mỗi năm học, ban thanh tra nhân dân, công đoàn trường có báo cáo nội dung thanh tra, nội dung thực hiện quy chế của CB, GV, NV trong trường.
           3. Điểm yếu:
Công tác triển khai các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, đôi lúc chưa kịp thời.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Thường xuyên cập nhật và triển khai kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, tăng cường công tác giáo dục tuyên truyền việc chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí  7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
       1. Mô tả hiện trạng:
 Nhà trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách theo quy định tại điều 27 của Điều lệ trường trung học [H1-1-07-01].
Hệ thống hồ sơ sổ sách được lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ [H1-1-07-02].  
Nhà trường triển khai kế hoạch, tổ chức thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua nghiêm túc, có chất lượng và được toàn thể CB, GV, NV ủng hộ [H1-1-06-01]; [H1-1-07-03].
          2. Điểm mạnh:
Hệ thống hồ sơ quản lý hành chính của nhà trường đảm bảo theo quy định được lưu trữ đầy đủ, khoa học. 100% CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và các phong trào thi đua do các cấp các ngành phát động.
          3. Điểm yếu: Không
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:       
Cập nhật văn bản thường xuyên. Làm tốt công tác lưu giữ văn bản và hệ thống hồ sơ của nhà trường.
Tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;
b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ GDĐT và các cấp có thẩm quyền;
c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
       1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường Trung học [H1-1-08-01].
Triển khai phổ biến, rộng rãi, quán triệt sự chỉ đạo và  các văn bản hướng dẫn, các quy định về dạy thêm, học thêm tới giáo viên, học sinh, phụ huynh của nhà trường biết và thực hiện [H1-1-06-01].
Trong các năm học nhà trường thực hiện đảm bảo các quy định về đề bạt, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh chủ chốt trong các tổ chức nhà trường như: tổ trưởng, tổ phó [H1-1-08-02]. Thực hiện quá trình quản lí cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Điều lệ trường trung học [H1-1-08-03].
          2. Điểm mạnh:
Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý HS theo Điều lệ trường trung học. Sử dụng đội ngũ GV hiệu quả, làm tốt công tác phân công chuyên môn, phát huy năng lực của từng GV.
          3. Điểm yếu: Không
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Duy trì và phát huy những điểm mạnh trong quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý CBGV, NV, HS.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường
a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;
c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
       1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính [H1-1-09-01], tài sản [H1-1-09-02] và lưu trữ hồ sơ chứng từ theo quy định [H1-1-09-03].  
Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định của nhà nước [H1-1-09-03]. Cuối mỗi năm học nhà trường tổ chức kiểm kê tài sản, có biên bản kèm theo [H1-1-09-04].
Hằng năm nhà trường thực hiện nghiêm túc nội dung công khai tài chính [H1-1-09-05].  Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan căn cứ trên quy chế chi tiêu của ngành [H1-1-09-06]. Công tác kiểm tra tài chính được thực hiện theo kế hoạch [H1-1-09-03].
          2. Điểm mạnh:
Có đủ hệ thống văn bản hiện hành quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ. Nhà trường lưu giữ đầy đủ các loại hồ sơ về quy định tài chính. Bản dự toán kinh phí hằng năm được lập đầy đủ, đúng với yêu cầu chế độ, nguyên tắc tài chính và được sự đóng góp ý kiến của CBGV. Sau khi cấp trên phê duyệt được công khai trước Hội đồng sư phạm.
Hằng năm, làm tốt việc công khai thu-chi tài chính của nhà trường nên không có hiện tượng khiếu kiện về tài chính.
Kiểm kê tài sản 2 lần/năm vào cuối học kỳ và cuối năm học.
          3. Điểm yếu:
Quyết toán tài chính đôi khi chưa đúng thời gian quy định.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về tài chính, thực hiện thu-chi đúng mục đích; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, chi tiết; công khai tài chính theo định kỳ.
Bám sát kế hoạch, nhiệm vụ năm học, xác định từng thời điểm cụ thể để thực hiện công tác quyết toán kịp thời.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ [H1-1-10-01]; [H1-1-10-02]; [H1-1-10-03].   
Công tác đảm bảo trật tự an ninh xã hội, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường học thực hiện tốt. Phối kết hợp với tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường đảm bảo an toàn cho HS và cho CB, GV, NV [H1-1-10-01]; [H1-1-10-02].
Trong những năm học vừa qua, không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường [H1-1-06-01].  
          2. Điểm mạnh:
Công tác an ninh trong nhà trường luôn được đảm bảo. Thường xuyên chỉ đạo nhân viên bảo vệ làm tốt công tác an ninh, trật tự trong nhà trường, phòng chống bạo lực học đường. Tổ chức chặt chẽ, khoa học, phối hợp với các ban ngành làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội. CB, GV, NV, HS của trường có ý thức thực hiện góp phần đảm bảo tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội.
          3. Điểm yếu: Không
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, các cơ sở Y tế, nhân dân địa phương, tạo sự quan tâm ủng hộ để đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong nhà trường.
Phối hợp với công an xã tập huấn công tác bảo vệ theo các tình huống cụ thể.
          5. Tự đánh giá: Đạt
  Kết luận tiêu chuẩn 1
* Điểm mạnh nổi bật:
Cơ cấu tổ chức của nhà trường đúng theo Điều lệ trường trung học. Các bộ phận từ BGH nhà trường đến các đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM hoạt động có hiệu quả, các tổ chuyên môn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Các tổ chức trong quá trình hoạt động đều có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực. Các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Điều đó đã làm nên sức mạnh to lớn, tạo đà cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.
Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng bằng văn bản,
thể hiện được thực trạng giáo dục của nhà trường, các chỉ tiêu phấn đấu và các giải pháp thực hiện mang tính khả thi. Chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định trong Luật giáo dục, phù hợp với tình hình địa phương và các nguồn nhân lực của nhà trường.
* Điểm yếu cơ bản:
Các hội đồng tư vấn chưa phát huy được vai trò của mình.
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 10/10
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Mở đầu: Đây là tiêu chuẩn có tính chất quyết định đến hiệu quả hoạt động của mỗi CBGV, CNV góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục của nhà trường. Các đồng chí CBQL có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ và năng lực triển khai các hoạt động giáo dục, tận tụy, nhiệt tình với công việc được giao. Số lượng, chất lượng CBGV, CNV đạt trình độ đào tạo theo quy định của điều lệ trường  trung học. Kết quả đánh giá xếp loại GV hằng năm đạt trên 95%  từ loại khá và có trên 15% GV dạy giỏi cấp huyện trở lên. GV được đảm bảo các quyền theo Điều lệ trường trung học và các quyền theo quy định của pháp luật. HS của nhà trường đi học đúng độ tuổi, các em HS chăm ngoan, thực hiện nghiêm túc các quy định về nhiệm vụ của HS. Sau đây là phần mô tả cho từng tiêu chí:
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.
a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Bộ GD&ĐT [H2-2-01-01].
Hằng năm được đánh giá, xếp loại từ khá trở lên theo quy định chuẩn hiệu trưởng [H2-2-01-02].
          Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và QLGD theo quy định [H2-2-01-03]. 
          2. Điểm mạnh:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt được các yêu cầu theo quy định. Có khả năng lãnh đạo, điều hành các hoạt động trong nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, phù hợp, có tầm nhìn chiến lược cho các năm học kế tiếp. Luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định trường học.
3.     Điểm yếu: Không
4.     Kế hoạch cải tiến chất lượng:
BGH thường xuyên tham gia học tập nâng cao trình độ, năng lực quản lí giáo dục. Phát huy những kết quả đã đạt được trong các năm học qua, phát huy vai trò người cán bộ quản lý, năng động, linh hoạt trong công tác quản lý và thực hiện kế hoạch.
          5. Tự đánh giá: Đạt
       oTiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.
a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;
c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ số lượng, cơ cấu GV đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định [H2-2-02-01]; [H1-1-08-03].
          Nhà trường có một giáo viên kiêm bí thư Chi đoàn do Đại hội Chi đoàn bầu ra [H2-2-02-02], một TPT Đội theo quyết định bổ nhiệm của Phòng GD&ĐT [H2-2-02-03], có giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh theo quyết định phân công công tác của Hiệu trưởng [H2-2-02-04]; là những GV yêu nghề, có năng lực, đảm bảo quy định.
100% GV đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định [H2-2-02-05].
          2. Điểm mạnh:
Số lượng, cơ cấu và trình độ giáo viên đảm bảo theo quy định. GV phụ trách công tác Đoàn, Đội nhiệt tình trong hoạt động phong trào.
3.     Điểm yếu:
       Giáo viên làm công tác Đoàn, Đội chưa được đào tạo, bồi dưỡng theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ nên kinh nghiệm còn hạn chế do đó các hoạt động phong trào chưa được phong phú.
4.     Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục tạo điều kiện cho CBGV được học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Bồi dưỡng thường xuyên GV phụ trách công tác Đoàn, Đội, tạo điều kiện cho các đồng chí học tập, trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị trường bạn, học tập qua mạng Internet nhằm nâng cao hiểu biết, tích lũy kinh nghiệm và làm phong phú các hoạt động phong trào.
5.     Tự đánh giá: Đạt
       Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
          1. Mô tả hiện trạng:
Xếp loại chung cuối năm học của GV đạt 100%  từ trung bình trở lên trong đó có trên 97% GV được xếp loại khá và xuất sắc [H2-2-03-01].
Hằng năm nhà trường luôn có đội ngũ GV tham gia thi GV dạy giỏi các cấp. Tỉ lệ đạt GV dạy giỏi từ cấp huyện trở lên đảm bảo theo quy định [H2-2-03-02].
GV nhà trường được đảm bảo các quyền theo quy định tại điều 32 Điều lệ trường trung học và của pháp luật [H1-1-03-02]; [H1-1-06-01] .
          2. Điểm mạnh:
Đội ngũ GV có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, năng động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ. Nhiều GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi các cấp, GV cốt cán của ngành. 100% CB, GV, NV được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ... theo các chế độ, chính sách hiện hành.
          3. Điểm yếu:
Một số GV chưa tự giác phấn đấu để đạt danh hiệu GV dạy giỏi các cấp.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Phát huy tốt vai trò của đội ngũ giáo viên nòng cốt để bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho GV trong nhà trường. Tổ chức có hiệu quả, chất lượng các buổisinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tăng cường dự giờ thăm lớp, bồi dưỡng thường xuyên, nêu cao ý thức tự bồi dưỡng của đội ngũ. Động viên, khuyến khích, khen thưởng GV tự giác tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, nhiệt tình, phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.            
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên làm công tác kế toán, văn thư, y tế trường học, thủ quỹ và nhân viên khác theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về định mức biên chế viên chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập [H1-1-01-10]; [H2-2-04-01].
Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị có trình độ từ trung cấp trở lên [H2-2-04-02], được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí công việc [H2-2-04-03].
Nhân viên làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hoạt động có hiệu quả, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định [H1-1-03-02].
2. Điểm mạnh:
Nhân viên trong nhà trường được biên chế đủ theo quy định và được đào tạo, bồi dưỡng theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động hiệu quả, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
 Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân viên trong trong nhà trường được  tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng:
100% HS của nhà trường đi học đúng theo độ tuổi quy định của Điều lệ trường trung học [H1-1-02-02]; [H2-2-05-01].
HS trong nhà trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quy định về các hành vi HS không được làm theo Điều 38 và Điều 41, Điều lệ trường trung học [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-06-01].
100% HS được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 39, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật [H1-1-06-01].
  2. Điểm mạnh:
HS thực hiện tốt nội quy của nhà trường, giao tiếp có văn hoá. 100% HS không mắc các tệ nạn xã hội… GVCN luôn quan tâm sát sao tới từng HS, có hình thức khen thưởng và biệp pháp xử lí vi phạm kịp thời. HS học tập trong nhà trường luôn được đảm bảo các quyền theo quy định. Sau mỗi học kỳ, nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm HS theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT.
  3. Điểm yếu:
Cá biệt vẫn còn một số HS thực hiện chưa nghiêm túc các nội quy, quy định trong nhà trường, chưa có ý thức tự giác trong việc rèn luyện và tu dưỡng đạo đức. Một số GV kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp còn hạn chế nên chưa có biện pháp hiệu quả trong việc giáo dục đạo đức HS.
         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho HS; phổ biến nội quy, quy định của nhà trường, kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là BĐDCMHS để giúp HS thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường. Bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV nhằm nâng cao năng lực trong công tác chủ nhiệm lớp. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển giáo dục toàn diện HS.  
          5. Tự đánh giá: Đạt
   Kết luận về Tiêu chuẩn 2:
* Điểm mạnh nổi bật:
BGH đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, được học qua các lớp QLGD, QLNN, có khả năng lãnh đạo, tầm nhìn chiến lược. Đội ngũ GV của nhà trường có trình độ chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm giảng dạy tốt. Nhiều thầy cô giáo là GV giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh. Công tác tự học, tự bồi dưỡng được đẩy mạnh và nâng cao. GVCN nhiệt tình, tận tụy trong công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Đa số HS đi học đúng độ tuổi quy định, chăm ngoan, lễ phép, có hành vi, ngôn ngữ ứng xử văn hóa.
* Điểm yếu cơ bản:
Giáo viên làm công tác Đoàn TNCSHCM kinh nghiệm còn hạn chế.
          Vẫn còn một số HS chưa có ý thức tự giác trong việc rèn luyện và tu dưỡng.
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu:  5/5
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Mở đầu: CSVC và trang thiết bị là phương tiện quan trọng góp phần quyết định đến chất lượng dạy và học của GV và HS. CSVC của nhà trường tương đối khang trang, các công trình nhà để xe, nhà vệ sinh, hệ thống nước sạch, điện thắp sáng được bố trí sắp xếp hợp lý, cảnh quan trường lớp xanh,  sạch, đẹp tạo môi trường giáo dục thân thiện.
Tiêu chí 1: Khuôn viên cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 5774m2 [H1-1-02-03]. Trồng cây xanh khá hợp lý, chăm sóc thường xuyên và có bóng mát. Khuôn viên được vệ sinh sạch sẽ [H3-3-01-01].
Có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh theo quy định [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02].
Có sân chơi, bãi tập với diện tích gần 3000m2 (khoảng 50% diện tích sử dụng của trường) có hoa, cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh, có thiết bị luyện tập thể dục thể thao phần nào đáp ứng được nhu cầu học tập, vui chơi của HS [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02].
          2. Điểm mạnh:
Nhà trường có khuôn viên xanh, sạch, đẹp, thoáng mát, có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh, quy hoạch tương đối hợp lý. Khuôn viên riêng biệt, sạch sẽ, được trồng cây xanh có bóng mát. Sân chơi, bãi tập đảm bảo quy định.
3. Điểm yếu: Không
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
          c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng:
Trường có 8 phòng học với 14 lớp, học 2 ca/ngày. Phòng học đảm bảo theo quy định, đủ ánh sáng, có hệ thống điện, quạt, có bảng chống lóa, mỗi phòng học đều được trang trí theo quy định [H1-1-09-04].
Có đủ số lượng bàn ghế cho HS. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế HS đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế [H1-1-09-04].
Có 06 phòng học bộ môn: Tin học, Ngoại ngữ, Công Nghệ, Sinh học, Hóa học, Vật lý đạt tiêu chuẩn theo quy định [H3-3-01-02].
2. Điểm mạnh:
Phòng học được trạng bị đầy đủ hệ thống thiết bị phục vụ tốt cho công tác dạy và học, được trang trí theo quy định. Công tác quản lý, sử dụng đúng quy định.
3. Điểm yếu:
Một số phòng học có dấu hiệu xuống cấp.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Duy trì và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để không ngừng nâng cấp, bổ sung CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục, tu sửa các phòng học xuống cấp trong năm 2015.
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
          1. Mô tả hiện trạng:
Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đầy đủ [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02]. Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành [H1-1-06-01].
Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu phục vụ công tác sơ cứu ban đầu cho HS [H3-3-03-01]; [H3-3-03-02].
  Nhà trường có 27 máy vi tính nối mạng internet, 03 máy in đáp ứng yêu cầu công tác giảng dạy và học tập [H3-3-03-02].
  2. Điểm mạnh:
Trang thiết bị văn phòng đầy đủ đáp ứng được yêu cầu trong quản lý và giảng dạy. Nhà trường có 01 nhân viên y tế trường học đảm bảo việc khám chữa bệnh kịp thời.
3.     Điểm yếu:
Thiết bị y tế, tủ thuốc còn thiếu, kinh phí mua thuốc ít.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đề nghị các cấp, các ngành có liên quan bổ sung các thiết bị y tế tối thiểu cho nhà trường. Sử dụng quỹ Hội chữ thập đỏ mua bổ sung các loại thuốc thiết yếu.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có 02 khu vệ sinh được bố trí hợp lý phù hợp với cảnh quan trường học. Một công trình vệ sinh kiên cố cho GV và một công trình vệ sinh kiên cố cho HS, các công trình đều thuận tiện, đủ ánh sáng và không ô nhiễm môi trường [H3-3-01-02].
Có 02 khu để xe của GV và HS trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự và sắp xếp gọn gàng theo từng khối lớp [H3-3-01-02].
Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB, GV, NV và HS, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo vệ sinh [H3-3-04-01]; [H3-3-01-02].
          2. Điểm mạnh:
Khu vệ sinh của GV, HS dành riêng cho nam và nữ đảm bảo vệ sinh. Khu nhà để xe cho HS được bố trí hợp lý. Có nguồn nước sạch, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu, phần lớn HS có nhận thức tốt về việc giữ gìn vệ sinh môi trường và cảnh quan nhà trường.
          3. Điểm yếu:  
Về mùa khô thường thiếu nước, khó khăn cho hoạt động của nhà trường.       
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Thường xuyên tổ chức lao động, vệ sinh đảm bảo môi trường luôn xanh, sạch, đẹp. Xây dựng kế hoạch tu sửa, tham mưu với các cấp cải tạo hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng vào mùa khô.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường được xây dựng thư viện đúng quy định. Tài liệu sách báo được bổ sung hàng năm [H3-3-05-01].
Hoạt động của thư viện đáp ứng một phần nhu cầu nghiên cứu, dạy học của CB, GV, NV và HS [H3-3-05-02]. Cuối mỗi năm học, đều tiến hành rà soát, kiểm tra công tác thư viện của nhà trường [H3-3-05-03].
Hệ thống CNTT kết nối Internet, có trang website riêng “http://thcsquainua.tuangiao.edu.vn” đáp ứng được yêu cầu dạy học và quản lý nhà trường [H1-1-06-01].
2. Điểm mạnh:
Hoạt động thư viện đảm bảo đúng Điều lệ, có tài liệu sách báo được bổ sung hàng năm. Nhà trường có trang Web riêng và thường xuyên hoạt động có hiệu quả.
  3. Điểm yếu:
Số sách tham khảo có trong thư viện còn ít.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hằng năm có kế hoạch tham mưu với ngành: bổ sung nhiều loại sách báo, tài liệu tham khảo cho GV và HS.
Nâng cao ý thức bảo quản, lưu trữ sách, báo, tạp chí,… của GV, HS. Vận động GV, HS ủng hộ sách, báo, tài liệu tham khảo làm phong phú kho sách thư viện.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ GDĐT;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GDĐT;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập. [H3-3-06-01].
Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp đảm bảo quy định của Bộ GD&ĐT [H3-3-06-02]. Hằng năm, ngoài các thiết bị được cấp, nhà trường còn có kế hoạch tổ chức hội thi làm đồ dùng dạy học nhằm bổ sung và nâng cao ý thức sử dụng đồ dùng trong dạy học [H1-1-08-01]; [H3-3-06-03].
Công tác tổ chức kiểm kê, sửa chữa, đề nghị bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học được thực hiện nghiêm túc trong từng năm học [H1-1-09-04]; [H3-3-06-04].
          2. Điểm mạnh:
100% GV sử dụng có hiệu quả thiết bị đồ dùng trong các giờ lên lớp và trong các giờ thực hành. GV thường xuyên sử dụng máy chiếu, máy vi tính trong các tiết dạy. Cuối mỗi năm học đều kiểm kê thiết bị đồ dùng dạy học để đánh giá việc bảo quản, sử dụng thiết bị đồ dùng từ đó có kế hoạch đề nghị cấp bổ sung đồ dùng và thanh lý đồ dùng bị hỏng.
          3. Điểm yếu:
Một số thiết bị của đồ dùng dạy học được cấp có độ chính xác chưa cao, dễ hỏng, dễ vỡ, hoá chất để lâu bị mất màu, bay hơi ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng. Nhiều thiết bị còn thiếu, chưa đồng bộ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Chỉ đạo sát sao công tác kiểm kê cuối mỗi học kỳ và cuối năm học để nắm bắt số lượng thiết bị cần đề nghị bổ sung hoặc sửa chữa.
Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý thiết bị đồ dùng.
Hằng năm tổ chức hội thi làm đồ dùng dạy học nhằm bổ sung và nâng cao ý thức sử dụng đồ dùng trong dạy học.
          5. Tự đánh giá: Đạt
  Kết luận về Tiêu chuẩn 3:
* Điểm mạnh nổi bật:
Khuôn viên của nhà trường có đầy đủ tường bao, biển trường, cổng trường, môi trường giáo dục luôn xanh, sạch, đẹp.
Nhà để xe của GV và HS kiên cố, an toàn. Có đủ công trình vệ sinh, bể chứa nước cung cấp đủ nước sạch, hợp vệ sinh cho hoạt động trong nhà trường.
Việc sử dụng Internet, địa chỉ Email, website trong nhà trường được quản lý một cách khoa học, hiệu quả.
Thư viện, thư viện xanh của nhà trường đáp ứng được nhu cầu của GV và HS. Có danh mục toàn bộ tranh ảnh bản đồ các môn học, có mã số kèm theo thuận lợi cho việc chuẩn bị, sử dụng thiết bị đồ dùng trong dạy học.
          * Điểm yếu cơ bản:
Tài liệu tham khảo phục vụ học tập, giảng dạy còn hạn chế. Một số thiết bị của đồ dùng dạy học được cấp có độ chính xác chưa cao ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng. Nhiều thiết bị còn thiếu, chưa đồng bộ.
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mở đầu: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là nhân tố quan trọng, then chốt ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa phương cùng các tổ chức đoàn thể đóng trên địa bàn cũng là nhân tố góp phần giáo dục HS phát triển toàn diện.
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
          1. Mô tả hiện trạng:  
Hằng năm, nhà trường tổ chức họp phụ huynh HS vào đầu năm học và tiến hành đại hội phụ huynh để bầu ra BĐDCMHS của lớp, của trường. BĐDCMHS của trường gồm 5 người trong đó có 1 trưởng ban, 1 phó ban và 3 ủy viên, cơ cấu thành phần đại diện theo từng khu vực để thuận tiện cho việc nắm bắt tình hình HS [H4-4-01-01]. BĐDCMHS luôn thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động đúng theo Điều lệ [H4-4-01-02].
Nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí và tổ chức kế hoạch cụ thể để BĐDCMHS hoạt động có hiệu quả [H4-4-01-02].
Hằng năm, nhà trường tổ chức họp định kỳ với phụ huynh HS 3 lần/năm để trao đổi về công tác quản lý của nhà trường, đề ra các biện pháp giáo dục HS, giải quyết các kiến nghị của  phụ huynh HS và đóng góp ý kiến cho hoạt động của BĐDCMHS [H4-4-01-03].
  2. Điểm mạnh:  
 BĐDCMHS thường xuyên phối hợp với GVCN nắm bắt được tình hình rèn luyện tu dưỡng đạo đức, ý thức học tập, hoàn cảnh gia đình của từng HS có các biện pháp giúp đỡ kịp thời. BĐDCMHS nhiệt tình có trách nhiệm, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục, vận động HS cũng như công tác tuyên truyền, xã hội hóa GD. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo Điều lệ cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ từng năm học.
3. Điểm yếu:  
Vẫn còn một số ít phụ huynh trong BĐDCMHS của lớp chưa nhiệt tình, chưa phát huy hết vai trò trách nhiệm được giao, chưa giữ mối liên hệ thường xuyên với GVCN lớp.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
GVCN lớp cần làm tốt công tác tuyên truyền các kế hoạch hoạt động của nhà trường, chủ động liên hệ thường xuyên với BĐDCMHS của lớp giúp họ thấy rõ vai trò của giáo dục từ đó nhiệt tình, trách nhiệm hơn với nhiệm vụ được giao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tiếp tục tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, cách thức cho BĐDCMHS trường, lớp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Điều lệ.
Nhà trường thường xuyên bàn bạc, trao đổi thống nhất với BĐDCMHS để nâng cao hiệu quả hoạt động.
5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường tham mưu tích cực với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển GD và các biện pháp cụ thể để xây dựng nhà trường và môi trường GD tốt [H1-1-06-01].
 Nhà trường đã luôn phối hợp tốt với tổ chức Đảng, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM và các cấp chính quyền, nhân dân địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh [H1-1-06-01].
Công tác huy động các nguồn lực của tổ chức cá nhân trong vào ngoài nhà trường để xây dựng CSVC tăng thêm phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học luôn được chú trọng [H4-4-02-01]. Nhà trường luôn quan tâm, khen thưởng và động viên kịp thời HS học giỏi, HS có thành tích xuất sắc khác [H4-4-02-02] và hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn [H4-4-02-03].
          2. Điểm mạnh:
Nhà trường tích cực, chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Trong nhiều năm qua nhà trường phối hợp với tổ chức đoàn, đội và các cấp chính quyền, nhân dân địa phương xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Các cấp chính quyền địa phương cũng như các tổ chức xã hội luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục như đầu tư cơ sở hạ tầng khang trang với đầy đủ thiết bị cho nhà trường hoạt động.
           3. Điểm yếu:
  Công tác huy động các nguồn lực tài chính của địa phương để xây dựng nhà trường còn hạn chế.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tích cực tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương huy động nguồn lực để phục vụ tốt hơn cho công tác giáo dục.
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, chính quyền và nhân dân địa phương để giáo dục HS cá biệt, HS hay nghỉ học, bỏ học, để duy trì và xây dựng môi trường giáo dục toàn diện.
Tiếp tục vận động GV và HS, quyên góp, ủng hộ hỗ trợ sách vở, quần áo cho HS nghèo vượt khó trong học tập và rèn luyện.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
          1. Mô tả hiện trạng:
Trong những năm học vừa qua nhà trường phối hợp với Đoàn TNCSHCM [H1-1-03-03], Đội TNTPHCM [H1-1-03-04] để giáo dục HS về truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc .
Nhà trường phối hợp với Đoàn TNCSHCM [H1-1-03-03], Đội TNTPHCM [H1-1-03-04] thường xuyên tổ chức các hoạt động chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước ở địa phương.
Công tác tuyền truyền để tăng thêm hiểu biết  trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục được chú trọng [H1-1-06-01].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã phối kết hợp tốt với chính quyền địa phương trong việc tuyên truyền giáo dục, giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường và địa phương. Hằng năm, vào ngày 27/7 hoặc tết Nguyên Đán, nhà trường tổ chức cho CB, GV, NV và HS đến thăm, tặng quà các gia đình có công với cách mạng trên địa bàn xã. Thường xuyên tuyền truyền nội dung, phương pháp dạy học trong cộng đồng, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
 3. Điểm yếu:
Nguồn tư liệu về truyền thống nhà trường cũng như địa phương còn hạn chế, chưa phong phú về thể loại.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 
Phát động GV, HS sưu tầm tư liệu về truyền thống nhà trường, địa phương để làm phong phú nguồn tư liệu của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tăng cường công tác tuyên truyền về truyền thống của nhà trường, di tích lịch sử địa phương. Thường xuyên thăm hỏi, tặng quà các thương bệnh binh, gia đình có công với cách mạng trên địa bàn xã. Tổ chức các chương trình giao lưu văn nghệ, hoạt động ngoại khóa tăng thêm nhận thức của cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
          5. Tự đánh giá: Đạt
  Kết luận về Tiêu chuẩn 4:
* Điểm mạnh nổi bật:
Nhà trường xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, giữa các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương, đặc biệt là BĐDCMHS góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nhà trường. Sự tham gia và phối kết hợp khăng khít chặt chẽ giữa nhà trường và phụ huynh đã tạo cho nhà trường một CSVC khang trang đảm bảo cho hoạt động dạy và học.
Tích cực tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương huy động nguồn lực để phục vụ tốt hơn cho công tác giáo dục.
Trong nhiều năm qua nhà trường phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn, Đội và các cấp chính quyền, nhân dân địa phương xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
* Điểm yếu cơ bản:
Nguồn kinh phí xây dựng, cải tạo, sửa sang CSVC cho nhà trường chủ yếu vận động đóng góp của phụ huynh HS, CB, GV, NV nhà trường.
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 3/3
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục là thước đo góp phần đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường. Tất cả các hoạt động giáo dục, nhà trường đều tuân theo chương trình của Bộ GD&ĐT. Các nhiệm vụ năm học được thông qua tại Hội nghị công chức, viên chức hàng năm. Nhà trường đề ra các biện pháp tích cực để đẩy mạnh công tác giảng dạy, công tác duy trì phổ cập giáo dục, công tác hỗ trợ giáo dục như các HĐNGLL, hoạt động đoàn thể xã hội…và thường xuyên nâng cao hiệu quả các hoạt động. Nhà trường còn chỉ đạo các đoàn thể, các tổ chuyên môn thường xuyên rà soát các biện pháp nhằm không ngừng cải tiến các hoạt động giáo dục nhờ đó chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng lên.
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.
  1. Mô tả hiện trạng:
Ngay từ đầu mỗi năm học nhà trường đều xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục chi tiết, cụ thể cho từng học kỳ, tháng, tuần [H5-5-01-01].
Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học theo quy định cho từng năm học của Bộ, Sở GD&ĐT [H5-5-01-02]. Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học rất cụ thể, chi tiết thực hiện nghiêm túc theo các công văn hướng dẫn giảng dạy, phân phối chương trình của Bộ, Sở GD&ĐT [H5-5-01-03].
Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra, rà soát đánh giá kịp thời về thực hiện kế hoạch thời gian năm học cũng như kế hoạch giảng dạy và học tập. Từ đó có kế hoạch chỉ đạo thực hiện điều chỉnh, bổ sung kịp thời để luôn đảm bảo tiến độ chương trình [H5-5-01-04].
  2. Điểm mạnh:
 Nhà trường có kế hoạch cụ thể chỉ đạo việc giảng dạy từng môn học theo hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT. BGH thường xuyên kiểm tra, ký duyệt các kế hoạch, giáo án của GV theo định kỳ và đột xuất. Công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên của BGH giúp GV nâng cao hơn ý thức thực hiện theo đúng kế hoạch giảng dạy và học tập, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
          3. Điểm yếu:  
Việc xây dựng kế hoạch của một số bộ phận còn mang tính hình thức, máy móc, chưa sáng tạo.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục quan tâm hơn nữa đến công tác xây dựng kế hoạch và đề ra các biện pháp hữu hiệu thực hiện chương trình giáo dục trong các năm học do Bộ GD&ĐT đã đề ra. Xây dựng kế hoạch bám sát nhiệm vụ năm học, sát với đối tượng HS, cần chủ động sáng tạo, tránh hình thức, máy móc đặc biệt là kế hoạch của tổ bộ môn, các tổ chức đoàn thể và kế hoạch dạy học của từng bộ môn.
Tiếp tục duy trì công tác rà soát, kiểm tra hàng tháng, hàng tuần của BGH, kết hợp với các tổ chuyên môn của nhà trường đánh giá chéo việc thực hiện kế hoạch của cá nhân.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới  đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;
c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.
          1. Mô tả hiện trạng:
  100% GV sử dụng hợp lí sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học [H5-5-02-01].
Công tác ứng dụng CNTT trong dạy học được thực hiện hợp lý. Toàn trường đảm bảo tối thiểu mỗi GV thực hiện ít nhất 04 bài giảng có ứng dụng CNTT [H5-5-02-02], và 04 tiết hội giảng do nhà trường tổ chức và 32 tiết dự giờ đồng nghiệp [H5-5-02-03].
BGH quan tâm và chỉ đạo sát sao, GV thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học, thường xuyên hướng dẫn HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện, khuyến khích được sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của HS [H2-2-03-02].
          2. Điểm mạnh:
GV và HS sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho HS trong quá trình dạy học. 100% CBGV có chứng chỉ tin học trình độ A. 100% GV soạn bài bằng máy vi tính và biết khai thác thông tin trên mạng Internet góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. 100% GV thực hiện nghiêm túc công tác đổi mới đánh giá và hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập. HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
          3. Điểm yếu:
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học của một số GV còn hạn chế.
Một số HS chưa thực sự chủ động, tích cực, sáng tạo học tập.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
  Nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các đợt tham quan, học hỏi, giao lưu với các trường trong và ngoài Tỉnh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Thường xuyên tổ chức các chuyên đề ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm bồi dưỡng và nâng cao trình độ Tin học cho GV.
GV bộ môn kết hợp cùng GVCN và các đoàn thể trong nhà trường quan tâm giúp đỡ HS, hướng dẫn HS chủ động, tích cực, tự giác trong học tập
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.
a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
          1. Mô tả hiện trạng:
 Hàng năm nhà trường đều xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác Phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT giao [H5-5-03-01].
Phó hiệu trưởng nhà trường phụ trách công tác phổ cập giáo dục THCS của xã. Thường xuyên tổ chức điều tra, cập nhật dữ liệu với các trường trong xã, phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương nhằm duy trì kết quả phổ cập hàng năm [H5-5-03-02]. Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao [H5-5-03-03].
Việc kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục THCS được tiến hành thường xuyên và theo định kỳ nhằm đề ra các biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác [H5-5-03-04].
          2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục ngay từ đầu năm học đảm bảo theo đúng quy định. Hằng năm, nhà trường luôn làm tốt công tác điều tra, kết hợp tốt với các trường trên địa bàn xã để thực hiện nhiệm vụ. Các tiêu chí phổ cập đạt được khá cao. CBQL và GV trong trường có ý thức trách nhiệm cao trong công tác phổ cập giáo dục THCS.
          3. Điểm yếu:
Một số GV còn xem nhẹ công tác phổ cập, việc điều tra, đối khớp đôi khi còn sai lệch thông tin
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL và GV trong công tác phổ cập. Đối khớp thông tin trước khi cập nhật, lấy kết quả thực hiện công tác phổ cập của cán bộ GV làm căn cứ xếp loại GV cuối năm. Có chế độ khen thưởng kịp thời nhằm động viên khuyến khích GV khắc phục khó khăn hoàn thành tốt công tác phổ cập.
          Tiếp tục xây dựng và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương và các Trưởng bản để kịp thời nắm bắt biến động số liệu phổ cập, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình điều tra cập nhật số liệu.
       5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.
a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;
b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;
c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
          1. Mô tả hiện trạng:
Đầu mỗi năm học nhà trường tổ chức kiểm tra khảo sát chất lượng các môn và phân loại HS theo học lực [H1-1-02-01].
Xây dựng kế hoạch phụ đạo HS có học lực yếu kém theo từng môn, từng khối và phân công GV phụ đạo theo lịch. Tổ chức bồi dưỡng nghiêm túc, hiệu quả [H5-5-04-01].
Công tác bồi dưỡng HS giỏi luôn được BGH quan tâm, chỉ đạo sát sao hàng tháng, hàng kì tiến hành rà soát đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng HS giỏi nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn của nhà trường. Trong những năm học gần đây kết quả thi HS giỏi các cấp của nhà trường rất khả quan, số lượng HS giỏi được nâng lên rõ rệt [H5-5-01-01].
  2. Điểm mạnh:
 Dưới sự chỉ đạo, tổ chức quản lý chặt chẽ của BGH nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi để GV và HS thực hiện có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu, kém. Đội ngũ GV được phân công bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém luôn nhiệt tình, trách nhiệm và có phương pháp dạy học thích hợp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS. Chất lượng HS giỏi các cấp được nâng lên qua từng năm học.
          3. Điểm yếu:
 Đa số HS là con em người dân tộc nên vốn ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp, trình độ nhận thức còn hạn chế, một số HS chưa có thái độ học tập đúng đắn còn chây lười, hay nghỉ học. Phụ huynh chưa quan tâm thường xuyên, hoặc quan tâm chưa đúng cách nên ảnh hưởng không ít đến chất lượng giáo dục của nhà trường
Trường học hai ca nên khó khăn cho việc tổ chức bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
 GV tích cực tuyên truyền, để phụ huynh quan tâm hơn đến việc học của con em mình, biết đôn đốc, động viên kịp thời. GV tăng cường kiểm tra HS trong các giờ học trên lớp và các buổi phụ đạo chú ý rèn kỹ năng giao tiếp, chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế của HS, giúp các em có thái độ học tập đúng đắn góp phần nâng cao chất lượng GD của nhà trường.
Bố trí thời gian phù hợp để tổ chức có hiệu quả các buổi  bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu. Tổ chức kiểm tra, khảo sát mức độ tiến bộ của HS theo tháng, theo kỳ  nhằm nâng cao chất lượng hơn nữa.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.
          1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường đã thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT góp phần thực hiện mục tiêu môn học gắn lý luận với thực tiễn, tạo ra hứng thú, động lực học tập cho HS thông qua các môn học như: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, HĐNGLL và các giờ sinh hoạt lớp. Qua đó, các em hiểu biết thêm về lịch sử địa phương khơi dậy niềm tự hào và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương [H5-5-05-01].
Hàng năm, nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung giáo dục địa phương theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT [H1-1-06-01].
Mỗi năm học GV giảng dạy các môn, TPT Đội đều rà soát, đánh giá, cập nhật, bổ sung thêm tài liệu về giáo dục địa phương [H1-1-06-01].
2. Điểm mạnh:  
 Thực hiện kiểm tra, đánh giá đảm bảo đầy đủ các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT cũng như theo các văn bản chỉ đạo của phòng và Sở GD& ĐT. HS được tiếp cận những vấn đề về địa phương rất thân thuộc, gắn bó như tham quan một số di tích lịch sử tại địa phương làm phong phú thêm vốn hiểu biết của mình. Từ đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử của địa phương, của dân tộc.
3. Điểm yếu:  
Tài liệu về văn hóa, lịch sử địa lí của địa phương chưa đa dạng gây khó khăn cho GV và HS trong quá trình học tập, tham khảo.
Công tác rà soát, đánh giá, cải tiến nội dung giáo dục địa phương chưa thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:  
 Phát động GV, HS sưu tầm tư liệu giáo dục địa phương để làm phong phú thêm nguồn tư liệu.
Chú trọng, thường xuyên tăng cường công tác rà soát, đánh giá, cải tiến nhằm điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp. Tăng thời lượng cho hoạt động giáo dục địa phương, tích cực tổ chức cho HS tham quan, học tập các vấn đề thực tế của địa phương thông qua các chương trình như: Hành trình về nguồn, thăm các di tích lịch sử, văn hóa, giao lưu với các nhân chứng lịch sử ở quê hương giúp các em có thêm tầm nhìn và thắp sáng những ước mơ cao đẹp để các em tiếp nối truyền thống tốt đẹp của quê hương.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;
b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;
c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức;
         1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường luôn quan tâm tới hoạt động phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho HS lồng ghép trong các môn học và qua các tiết học thể dục, HĐNGLL... [H1-1-08-01]
          Hằng năm, nhà trường thường xuyên tổ chức cho HS chủ động đăng kí tham gia các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian [H5-5-06-01].
 HS tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đạt được nhiều thành tích [H5-5-06-02].
  2. Điểm mạnh:
Nhà trường luôn duy trì và phát huy được chất lượng hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao cho CBGV, CNV và  HS. Nhà trường xây dựng kế hoạch cho việc thực hiện các hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường, địa phương một cách cụ thể, hợp lý lôi cuốn được HS toàn trường tham gia tự giác, tích cực. Phối hợp tốt với chính quyền địa phương trong việc tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao của địa phương.
         3. Điểm yếu:
Nguồn tư liệu kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian chưa phong phú.
          Việc tổ chức rà soát, đánh giá tổng kết, cải tiến các hoạt động chưa thường xuyên.
         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Phát động GV, HS sưu tầm, tìm hiểu kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian thông qua báo chí, mạng Internet,...
         Thường xuyên tổ chức các hội thi văn hóa, văn nghệ, TDTT trong trường, rà soát, rút kinh nghiệm về công tác tổ chức nhằm nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong nhà trường.
         5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;
b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
          1. Mô tả hiện trạng:
 HS được giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm thông qua học tập trong các chương trình chính khóa, ngoại khoá và trong các tiết HĐNGLL [H1-1-10-02]
 Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho HS tìm hiểu Luật An toàn giao thông phòng chống tai nạn thương tích, về an toàn vệ sinh thực phẩm,…tạo cho HS phong cách sống lành mạnh, an toàn. Tổ chức kí cam kết không vi phạm Luật lệ an toàn giao thông nhằm nâng cao ý thức chấp hành Luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông [H5-5-07-02]. Nhà trường đã triển khai và thực hiện các quy định về ứng xử văn hoá, nhằm xây dựng cho CBGV và HS có thói quen sống hợp tác, tôn trọng và bảo vệ môi trường thông qua học tập và lao động [H5-5-07-03]. Hàng năm, nhà trường kết hợp với trạm y tế xã tổ chức các buổi tuyên truyền các chủ đề về sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích; khám sức khỏe; tiêm phòng cho HS. [H5-5-07-04].
 Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS luôn được nhà trường quan tâm và tổ chức thực hiện như: lồng ghép trong các bài giảng chính khóa ở một số môn Sinh học, Giáo dục công dân, Thể dục, ... và thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp [H5-5-07-05].
          2. Điểm mạnh:
          Mọi CBGV đều nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng sống cho HS qua chương trình chính khóa, ngoại khoá và qua các hoạt động xã hội. Việc rèn kỹ năng sống cho HS đã tạo được sự đồng thuận và phối kết hợp của cha mẹ HS, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể…Tạo được môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho HS học tập và phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ. Hàng năm nhà trường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, giáo dục thể chất, tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình cho HS đạt được kết quả khả quan.Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho HS, tổ chức tiêm phòng cho HS theo kết hoạch của Trạm y tế.
1.     Điểm yếu:
Tệ nạn xã hội và môi trường giáo dục ngoài nhà trường tác động không nhỏ đến việc rèn kỹ năng sống cho HS. Công tác phối hợp với Trạm y tế trong việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe cho HS chưa thường xuyên.
2.     Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục thực hiện nghiệm túc chương trình môn giáo dục công dân, các chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như: Sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt Đội… tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống cho HS.  Làm tốt việc bình xét xếp loại HS hàng tháng, học kỳ và cả năm học, biểu dương gương người tốt việc tốt. Tiếp tục duy trì các hoạt động giáo dục thể chất, y tế trong nhà trường.  Phối kết hợp thường xuyên, chặt chẽ với Trạm y tế xã để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho HS.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.
a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;
c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
          1. Mô tả hiện trạng:
 Đầu mỗi năm học, thực hiện kế hoạch của nhà trường và Phòng Giáo dục. Liên đội đã xây dựng kế hoạch và lịch phân công HS tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường [H5-5-08-01]. Tổ chức các hoạt động cải tạo môi trường, chăm sóc bồn hoa cây cảnh, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp [H5-5-08-02].
 100% học sinh tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường. Nhà trường luôn được công nhận trường sáng, xanh, sạch, đẹp đảm bảo tiêu chí của “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” [H1-1-10-02].
Hằng ngày, kiểm tra việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường trong lớp học và khu vực sân trường của các lớp, đánh giá xếp loại sau mỗi tuần học [H5-5-08-03]. 
          2. Điểm mạnh:
Kế hoạch và lịch phân công HS tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường khoa học, hợp lí. Xây dựng được nề nếp cho HS tham gia tích cực hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường. Khuôn viên nhà trường luôn đảm bảo xanh, sạch, đẹp. Công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm được thực hiện thường xuyên, hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Ý thức giữ gìn vệ sinh của một số HS chưa cao, chưa tự giác: vứt rác không đúng nơi quy định.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tăng cường giáo dục HS ý thức tự giác biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
Tiếp tục xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường hợp lý và khoa học. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi đánh giá, khen thưởng kịp thời những cá nhân và tập thể làm tốt, phê bình những cá nhân và tập thể lớp vi phạm nội quy nhà trường.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.
          1. Mô tả hiện trạng:
Công tác đánh giá chất lượng giáo dục HS được thực hiện nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế. Kết quả xếp loại về học lực của HS các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học. Nhà trường công khai kết quả đánh giá chất lượng HS trước toàn trường, trước phụ huynh HS. Tỷ lệ HS xếp loại trung bình trở lên hằng năm đạt trên 98% [H1-1-06-01].
 Tỷ lệ HS xếp loại  khá đạt từ 30% - 50% [H1-1-06-01].
 Tỷ lệ HS xếp loại giỏi đạt từ 3% - 6% [H1-1-06-01].
2. Điểm mạnh:
 Kết quả xếp loại về học lực của HS đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và các chỉ tiêu đề ra. 100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn, báo cáo chất lượng HS hàng tháng, hàng kỳ để có kế hoạch, biện pháp nâng cao chất lượng học tập của HS. Đa số các em HS chăm ngoan, có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực.
          3. Điểm yếu:
Quài Nưa là xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ nhận thức còn hạn chế, nhiều gia đình chưa quan tâm, đầu tư vào việc học tập của con em mình còn phó thác cho nhà trường. Vì vậy việc học tập ở nhà của HS chưa có hiệu quả ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tăng cường phối hợp chặt chẽ với phụ huynh HS trong công tác giáo dục HS nhằm nâng cao chất lượng học tập. Đẩy mạnh việc rèn nề nếp, tăng cường kiểm tra đôn đốc học tập trên lớp dưới nhiều hình thức. Tổ chức phụ đạo HS yếu kém, có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi ngay từ đầu năm học. Tiếp tục làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài. Kết hợp với Hội khuyến học xã, Ban đại diện CMHS để động viên khích lệ các tập thể và HS có thành tích xuất sắc trong học tập.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;
c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  1. Mô tả hiện trạng:
 Đa số các em HS ngoan ngoãn, lễ phép, có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức chấp hành tốt mọi nội quy của nhà trường và những điều cấm học sinh không được làm. Kết quả xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt từ 95% trở lên không có HS xếp loại hạnh kiểm yếu [H1-1-06-01].
 Không có HS vi phạm lớn về đạo đức, bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn [H1-1-06-01].  
Không có HS bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H1-1-06-01].
  2. Điểm mạnh:  
Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS hằng năm của nhà trường đáp ứng mục tiêu giáo dục. Có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các đoàn thể và các cơ quan chức năng để tuyên truyền, vận động HS thực hiện tốt các nội quy, quy định của trường, của lớp cũng như của địa phương.
  3. Điểm yếu:
 Ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của một số ít HS chưa cao.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:  
Kết hợp tốt với BĐDCMHS, các đoàn thể, chính quyền địa phương quan tâm, gần gũi, giáo dục HS nâng cao ý thức tu dưỡng rèn luyện.
 Kiên trì quan điểm giáo dục toàn diện, không xem nhẹ mặt giáo dục nào. Thực hiện nghiêm túc chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt lớp, chào cờ... Đánh giá xếp loại đạo đức HS khách quan, toàn diện đúng quy chế.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.
a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
          1. Mô tả hiện trạng:
Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT nên nhà trường không tổ chức dạy nghề cho HS mà chỉ tổ chức dạy hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS khối lớp 9, phù hợp với tình hình HS địa phương [H5-5-11-01]
 100% HS lớp 9 tham gia học hoạt động giáo dục hướng nghiệp [H5-5-11-02]
Kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp không dùng để đánh giá xếp loại học lực HS mà chỉ đánh giá ý thức học tập để tham gia đánh giá xếp loại hạnh kiểm [H1-1-02-02]
            2. Điểm mạnh:
            Tổ chức dạy học hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo đúng quy định của Sở GD&ĐT. 100 % HS khối 9 tham gia hoạt động hướng nghiệp nghiêm túc, tích cực.
  3. Điểm yếu:
 Nhà trường chưa tổ chức dạy nghề phổ thông cho HS do điều kiện CSVC của nhà trường chưa đảm bảo, không có GV dạy nghề.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 
          Nhà trường tiếp tục thực hiện đúng, đủ và hiệu quả kế hoạch thời gian cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo quy định của Bộ GD & ĐT, Sở GD &ĐT. Tham mưu với các cấp xây dựng CSVC đáp ứng nhu cầu dạy nghề phổ thông. Đề nghị  phòng Giáo dục phối hợp với trường dạy nghề hằng năm tổ chức cho học sinh học nghề.
          5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
          1. Mô tả hiện trạng:
Công tác đánh giá chất lượng giáo dục của HS hằng năm được thực hiện một cách nghiêm túc khách quan và dân chủ, theo đúng quy chế đánh giá xếp loại HS do Bộ GD&ĐT ban hành [H1-1-06-01]. Tỷ lệ HS chuyển lớp đạt 98% [H1-1-06-01]. HS lớp 9 của nhà trường đủ điều kiện xét và được công nhận tốt nghiệp đạt 98,8-100% [H5-5-12-01].
Tỷ lệ HS bỏ học hàng năm giảm dưới 1% [H1-1-06-01].
 Hàng năm, nhà trường đều có đội tuyển HSG các môn văn hoá, tham gia thi HS giỏi từ cấp huyện trở lên [H5-05-12-02].
          2. Điểm mạnh:
Kết quả xếp loại học lực của HS đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu đề ra. Tỉ lệ HS lên lớp, HS tốt nghiệp hằng năm cao và ổn định. Tỉ lệ HS bỏ học, lưu ban hằng năm luôn ở mức thấp. Đội tuyển HS giỏi của nhà trường được duy trì hàng năm. Kết quả thi chọn HS giỏi các cấp khả quan.
          3. Điểm yếu: 
          Là một xã nghèo, tỷ lệ hộ nghèo chiếm cao nên điều kiện đầu tư việc học tập cho con em còn hạn chế. Một số gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình còn phó thác cho nhà trường. Vì vậy việc học tập ở nhà của HS chưa có hiệu quả, chưa có ý thức vươn lên trong học tập. Nhận thức của nhân dân còn hạn chế, HS chưa xác định được mục đích học tập đúng đắn do đó công tác huy động và duy trì sĩ số còn gặp rất nhiều khó khăn.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tăng cường công tác phối hợp với gia đình phụ huynh HS để nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của phụ huynh trong việc giáo dục đạo đức, nhiệm vụ học tập của con em họ. Đẩy mạnh việc rèn nề nếp, tăng cường kiểm tra đôn đốc học tập trên lớp dưới nhiều hình thức. Tổ chức phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi có hiệu quả ngay từ đầu năm học để nâng cao chất lượng giáo dục. Tăng cường các hình thức khen thưởng, quan tâm, động viên kịp thời những HS đạt thành tích cao trong học tập.
          5. Tự đánh giá: Đạt
  Kết luận về Tiêu chuẩn 5:
          * Điểm mạnh nổi bật:
Chất lượng giáo dục của nhà trường đã đảm bảo theo mục tiêu giáo dục THCS. HS khá giỏi chiếm tỷ lệ khá cao (từ 25% - 50%), số lượng HS lưu ban, nghỉ học giảm dưới 1%.
Đa số HS ngoan ngoãn, lễ phép, có ý thức trong rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nhiều HS có ý thức vươn lên trong học tập. Đội ngũ GV nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác, có tay nghề vững vàng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Nhà trường duy trì và giữ vững đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, kết quả các tiêu chí  phổ cập giáo dục luôn đạt cao và bền vững.
* Điểm yếu cơ bản:
Thời lượng giành cho chương trình giáo dục địa phương, rèn kĩ năng sống cho HS còn hạn chế.
Trường học 2 ca nên ảnh hưởng lớn tới công tác bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và các hoạt động khác của nhà trường.
CSVC nhà trường chưa đảm bảo, không có GV dạy nghề nên nhà trường chưa tổ chức dạy nghề phổ thông cho HS.
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 11/12
III. KẾT LUẬN CHUNG
Trên đây là toàn bộ quá trình TĐG một cách nghiêm túc, là sự đầu tư công sức, trí tuệ một cách miệt mài của tập thể CBGV, CNV nhà trường mà tiêu biểu là các thành viên trong Hội đồng TĐG. 
Báo cáo TĐG của trường được hoàn thành là thành quả lao động của tập thể CBGV, HS nhà trường. Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế và uy tín từng bước đưa nhà trường lên tầm cao mới.
Tập thể CBGV, CVN, HS và phụ huynh trường THCS Quài Nưa hết sức tự hào bởi những thành quả mà nhà trường đã xây dựng và đạt được trong những năm qua: về chiến lược phát triển nhà trường; công tác quản lý và tổ chức nhà trường; chất lượng đội ngũ CBQL và GV trong nhà trường; việc thực hiện các chương trình và hoạt động giáo dục; ...
 Kết quả giáo dục HS là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong những năm qua, tỷ lệ HS giỏi, HS tiên tiến đều tăng đặc biệt là số HS giỏi các cấp. Đó thực sự là nguồn động viên, là niềm tự hào của của mỗi thầy, cô giáo và HS khi được giảng dạy và học tập ở mái trường này.
 Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được Bộ GD&ĐT ban hành. Trong quá trình TĐG nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau :
- Về chỉ số:
+ Tổng số các chỉ số đạt: 105/108 =  97,22%
- Về tiêu chí:
+ Tổng số các tiêu chí đạt: 35/36 = 97,22%
          Căn cứ vào Thông tư số 42/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Căn cứ văn bản số 8987/BGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
Văn bản số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15/01/2013 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc xác định yêu cầu gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học và trường Trung học.
Trường THCS Quài Nưa đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.
Trên đây là báo cáo TĐG chất lượng giáo dục của trường THCS Quài Nưa về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp ủy chính quyền địa phương, các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác TĐG của nhà trường ngày càng chất lượng và hoàn thiện hơn.
Trên đây là toàn bộ báo cáo TĐG chất lượng giáo dục của trường THCS Quài Nưa về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp ủy chính quyền địa phương, các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác TĐG của nhà trường ngày càng chất lượng và hoàn thiện hơn.
 
                Quài Nưa, ngày 12 tháng 9 năm 2015
                               
                                HIỆU TRƯỞNG

 
 
 
 
 
                               Phạm Thị Việt
                                                                                                                                                     

PHẦN III. PHỤ LỤC
DANH MỤC MÃ HÓA THÔNG TIN VÀ MINH CHỨNG
TT Mã thông tin, minh chứng Tên thông tin, minh chứng Số ngày, tháng năm ban hành Nơi ban hành Ghi chú
1 [H1-1-01-01] Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng
Quyết định bổ nhiệm Phó hiệu trưởng
917/QĐ-UBND
28/07/2011
292/QĐ-UBND
26/08/2004
32/QĐ-UBND
15/08/2012
587/QĐ-UBND
21/08/2015
UBND Huyện    
2 [H1-1-01-02] Quyết định thành lập Hội đồng                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      trường 719/QĐ-UBND
05/12/2007
238/ĐN-PGDĐT
28/12/2009
1404/QĐ-UBND
05/12/2011
184/QĐ-PGĐT
03/01/2014
UBND Huyện
PGD&ĐT
3 [H1-1-01-03] Quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng 08/2011/QĐ-HT
2011
03/2012/QĐ-HT
18/08/2012
06/2013/QĐ-HT
15/08/2012
Hiệu trưởng
4 [H1-1-01-04] Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật 10/2011/QĐ-HT
06/2012/QĐ-HT
Hiệu trưởng
5 [H1-1-01-05] Quyết định chuẩn y kết quả bầu chức danh bí thư chi bộ 2010
54/QĐ-ĐU
30/12/2014
Đảng bộ xã QN
6 [H1-1-01-06]  KH hoạt động của công đoàn trường 2011-2015 BCH CĐ ngành
7 [H1-1-01-07] Nghị quyết,  Đại hội chi đoàn GV, NV nhà trường NQ -20/9/2011
NQ-30/09/2012
NQ-04/10/2013
NQ -20/9/2014
Chi Đoàn trường
8 [H1-1-01-08] Biên bản Đại hội Liên đội BB-25/09/2011
BB-30/09/2012
BB-31/09/2013
BB-27/09/2014
Liên đội trường
9 [H1-1-01-09] Quyết định thành lập tổ chuyên môn 47/QĐ-PGDĐT
10/10/2010
09/2011/QĐ-HT
30/08/2011
03/2012/QĐ-HT
10/09/2012
02/2013/QĐ-HT
12/08/2013
03/2014/QĐ-HT
12/08/2014
02//2015/QĐ-HT
12/8/2015
PGD&ĐT
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
Hiệu trưởng
10 [H1-1-01-10] Quyết định thành lập tổ văn phòng 47/QĐ-PGDĐT
10/10/2010
02/2011/QĐ-HT
18/09/2011
02/2012/QĐ-HT
18/08/2012
03/2013/QĐ-HT
13/08/2013
05/2014/QĐ-HT
20/08/2014
03/2015/QĐ-HT
12/8/2015
PGD&ĐT
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu Trưởng
11 [H1-1-02-01] Sổ chủ nhiệm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
 
Trường THCS QN
12 [H1-1-02-02] Sổ gọi tên và ghi điểm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
13 [H1-1-02-03] Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25/01/2010 Sở Tài nguyên –môi trường
14 [H1-1-03-01] Nghị quyết, biên bản các cuộc họp của tổ chức Đảng 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Chi bộ trường THCS QN
15 [H1-1-03-02] Kế hoạch, NQ, báo cáo của Công đoàn 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
16 [H1-1-03-03] Kế hoạch, nghị quyết, báo cáo của Đoàn TNCSHCM 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
17 [H1-1-03-04] Kế hoạch, nghị quyết ,báo cáo của Đội TNTPHCM 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
18 [H1-1-03-05] Nghị quyết Hội đồng trường 01/2011/NQ-HĐT
02/2011/NQ-HĐT
03/2011/NQ-HĐT
01/2012/NQ-HĐT
02/2012/NQ-HĐT
03/2012/NQ-HĐT
01/2013/NQ-HĐT
02/2013/NQ-HĐT
03/2013/NQ-HĐT
01/2014/NQ-HĐT
02/2014/NQ-HĐT
03/2014/NQ-HĐT
01/2015/NQ-HĐT
Trường THCS QN
19 [H1-1-03-06] Báo cáo tổng kết công tác Đảng 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Chi bộ trường THCS QN
20 [H1-1-04-01] KH CM tổ - KH chỉ đạo CM của phó hiệu trưởng 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
21 [H1-1-04-02] Biên bản họp tổ CM, tổ Văn phòng 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
22 [H1-1-05-01] Kế hoạch chiến lược  phát triển giáo dục (Giai đoạn 2011-2016) và kế hoạch điều chỉnh bổ sung các năm 2011 Trường THCS QN
23 [H1-1-05-02] Đề án phát triển trường THCS Quài Nưa (Giai đoạn 2011-2020) 2011 Trường THCS QN
 
24 [H1-1-05-03]  Quy hoạch phát triển  sự nghiệp giáo dục và đào tạo của xã  Quài Nưa đến năm 2020 2012 Xã Quài Nưa
25 [H1-1-06-01] Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
26 [H1-1-06-02] Sổ theo dõi công văn đi của nhà trường 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
27 [H1-1-06-03] Báo cáo của Ban thanh tra nhân dân hằng năm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
28 [H1-1-07-01] Danh mục hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
29 [H1-1-07-02] Sổ bàn giao hồ sơ cho thư viện hàng năm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
30 [H1-1-07-03] Hồ sơ các cuộc vận động, các phong trào 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
31 [H1-1-08-01] Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
32 [H1-1-08-02] Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó 47/QĐ-PGDĐT
10/10/2010
05/2011/QĐ-HT
01/09/2011
04/2012/QĐ-HT
18/08/2012
03/2013/QĐ-HT
04/2014/QĐ-HT
12/08/2014
02/2015/QĐ-HT
12/8/2015
PGD&ĐT
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
33 [H1-1-08-03] Sổ đăng bộ GV 2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
34 [H1-1-09-01] Các văn bản hiện hành về quản lý tài chính 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Các cấp
35 [H1-1-09-02] Các văn bản quy định về quản lý tài sản 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Các cấp
36 [H1-1-09-03] Chứng từ quản lí tài chính, tài sản; Dự toán, báo cáo quyết toán, thống kê, tài chính, tài sản hằng năm; Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
37 [H1-1-09-04] Biên bản kiểm kê tài sản 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
38 [H1-1-09-05] Công khai tài chính 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
39 [H1-1-09-06] Quy chế chi tiêu nội bộ 07/THCS-QN
15/09/2011
05/THCS-QN
10/09/2012
15/2013/QĐ-HT
25/09/2013
07/2014/QĐ-HT
18/09/2014
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
 
Hiệu trưởng
40 [H1-1-10-01] Phương án đảm bảo an ninh, trật tự 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
41 [H1-1-10-02] Hồ sơ  xây dựng “Trường học thân thiện. học sinh tích cực” giai đoạn 2008-2013 2010-2013 Trường THCS QN
42 [H1-1-10-03] Nội quy phòng cháy chữa cháy 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
43 [H2-2-01-01] QĐ tuyển dụng của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.   UBND Huyện
44 [H2-2-01-02] Phiếu đánh giá xếp loại Hiệu Trưởng, các phó hiệu trưởng hằng năm 2010-2011
2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
Trường THCS QN, Phòng GD&ĐT
45 [H2-2-01-03] Một số văn bản triệu tập tập huấn, bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ bồi dưỡng QLGD, QLNN của CBQL   Các cấp
6 [H2-2-02-01] Danh sách GV hàng năm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
47 [H2-2-02-02] Biên bản ĐH chi đoàn  
2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
48 [H2-2-02-03] QĐ cử GV làm TPT đội 2011
91/2012/QĐ-PGDĐT
19/09/2012
20/2013/QĐ-PGDĐT
12/09/2013
62/2014/QĐ-PGDĐT
06/09/2014
33/2015/QĐ-PGDĐT
01/09/2015
 
Phòng GD&ĐT
49 [H2-2-02-04] QĐ thành lập tổ tư vấn học đường 2013-2014
2014-2015
Trường THCS QN
50 [H2-2-02-05] Văn bằng đào tạo của GV Hằng năm Các cấp
51 [H2-2-03-01] Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại GV hằng năm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
Trường THCS QN
52 [H2-2-03-02] QĐ công nhận  danh hiệu GV giỏi các cấp 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
Các cấp
53 [H2-2-04-01] Danh sách viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và nhân viên khác của nhà trường. 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
54 [H2-2-04-02] Văn bằng đào tạo của NV Hằng năm Các cấp
55 [H2-2-04-02] Giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản triệu tập tập huấn  bồi dưỡng nghiệp vụ của các nhân viên Hằng năm Các cấp
56 [H2-2-05-01] Sổ đăng bộ 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
57 [H3-3-01-01] Mô hình tổng thể khuôn viên của nhà trường 2012 Trường THCS QN
58 [H3-3-01-02] Ảnh chụp   Trường THCS QN
59 [H3-3-03-01] Danh mục thiết bị y tế 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
60 [H3-3-03-02] Danh mục thuốc thiết yếu 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
61 [H3-3-03-02] Sổ quản lý tài sản 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
62 [H3-3-04-01] Hợp đồng dịch vụ cấp nước 2011
2012
2013
20142014
 
Trường THCS QN
63 [H3-3-05-01] Danh mục sách, báo và tài liệu tham khảo được bổ sung hằng năm (Biên bản giao nhận sách tham khảo) 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
64 [H3-3-05-02] Sổ theo dõi mượn sách, tài liệu của GV và HS (Sổ ghi tên học sinh đọc sách – Sổ Giáo viên mượn SGK ) 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
65 [H3-3-05-03] Biên bản tự kiểm tra thư viện – thiết bị trường học  
2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN
66 [H3-3-06-01] Danh mục thiết bị 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Các cấp
67 [H3-3-06-02] Sổ đăng ký mượn, trả đồ dùng thiết bị dạy học 2011-2015 Trường THCS QN
68 [H3-3-06-03] Danh mục đồ dùng thiết bị dạy học tự làm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
 
69 [H3-3-06-04] Biên bản đề nghị bổ sung đồ dùng thiết bị dạy học 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
 
70 [H4-4-01-01] Nghị quyết hội nghị BĐDCMHS hàng năm NQ/2011/THCS-QN
NQ/2012/THCS-QN
NQ/2013/THCS-QN
NQ/2014/THCS-QN
NQ/2015/THCS-QN
Trường THCS QN  
71 [H4-4-01-02] Kế hoạch hoạt động của BĐDCMHS
 
 
 
 
KH/2011/THCS- ĐDCMHS
KH/2012/THCS- ĐDCMHS
KH/2013/THCS- ĐDCMHS
KH/2014/THCS- ĐDCMHS
KH/2015/THCS- ĐDCMHS
Trường THCS QN  
72 [H4-4-01-03] Biên bản các cuộc họp của BĐDCMHS BB/2011/THCS- ĐDCMHS
BB/2012/THCS- ĐDCMHS
BB/2013/THCS- ĐDCMHS
BB/2014/THCS- ĐDCMHS
BB/2015/THCS- ĐDCMHS
Trường THCS QN  
73 [H4-4-02-01] Tờ trình đề nghị ủng hộ công tác xã hội hóa GD hàng năm 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
74 [H4-4-02-02] Các quyết định khen thưởng HS 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
Các cấp  
75 [H4-4-02-03] Danh sách HS có hoàn cảnh khó khăn 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
78 [H4-4-03-03] Ảnh chụp thăm hỏi, chăm sóc gia đình có công ở địa phương.      
79 [H5-5-01-01] Kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần (KH PHT) 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
80 [H5-5-01-02] Sổ ghi đầu bài 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
81 [H5-5-01-03] Lịch báo giảng 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
82 [H5-5-01-04]  Sổ nghị quyết chuyên môn 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
83 [H5-5-02-01] Tập bài soạn có nội dung tích hợp 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
84 [H5-5-02-02] Sổ theo dõi GV sử dụng phòng trình chiếu 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
85 [H5-5-02-03] Sổ dự giờ 2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
86 [H5-5-03-01] Kế hoạch chỉ đạo Phổ cập GD 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Xã Quài Nưa  
87 [H5-5-03-02] Sổ Phổ cập THCS (Mẫu 4) 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Xã Quài Nưa  
88 [H5-5-03-03] Báo cáo quá trình thực hiện các mục tiêu Phổ cập GDTHCS 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Xã Quài Nưa  
89 [H5-5-03-04] Nhật kí phổ cập 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Xã Quài Nưa  
90 [H5-5-04-01] Kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
91 [H5-5-05-01] Tập bài soạn về nội dung giáo dục địa phương từng môn học 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
94 [H5-5-06-01] Ảnh chụp HS tham gia thi đấu TDTT, trò chơi dân gian... 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
   
95 [H5-5-06-02] Đăng ký thi đấu hội khỏe, kế hoạch tổ chức, hội khỏe, quyết định công nhận cá nhân đạt giải 2011-2012
2013-2014
2015-2016
Trường THCS QN  
96 [H5-5-07-02] Hồ sơ GD Pháp luật 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
97 [H5-5-07-03] Quy chế văn hóa ứng xử công sở (Nội quy đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên) 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015 -2016
Các cấp  
98 [H5-5-07-04] Sổ theo dõi sức khỏe HS 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
99 [H5-5-07-05] Tập bài soạn có nội dung lồng ghép giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS (Sinh học, GDCD, Thể dục, HĐNGLL...)   2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
100 [H5-5-08-01] Kế hoạch lao động 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
101 [H5-5-08-02] Ảnh chụp HS tham gia lao động 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
102 [H5-5-08-03] Sổ trực đội cờ đỏ 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
103 [H5-5-11-01] Giáo án hướng nghiệp 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
104 [H5-5-11-02] Danh sách học sinh tham gia hoạt động GD hướng nghiệp 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Trường THCS QN  
105 [H5-5-12-01] Danh sách HS tốt nghiệp THCS 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
Phòng GD&ĐT  
106 [H5-5-12-02] Quyết định và danh sách HS kèm theo quyết định tham gia kì thi HS giỏi 2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
Phòng GD&ĐT
Trường THCS QN
 
 
 

Tác giả bài viết: Phạm thị Việt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Chúc mừng các sự kiện

©2013 CỔNG THÔNG TIN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TUẦN GIÁO
Địa chỉ: Thị trấn Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên
Điện thoại: 0230.3862.328 - Email: admin@tuangiao.edu.vn - Website: tuangiao.edu.vn
Copyright by ShopBaoChi.Com