Bây giờ là: 10:42 ICT Thứ năm, 03/12/2020

Tin tức mới

Video xem nhiều

Liên kết Website

 

 

 

Thành viên

Tin tức mới

Tin tức mới


TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG


HÌNH ẢNH ĐẠI BIỂU PGD VÀ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG VỀ DỰ KHAI GIẢNG VÀ ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN CHUẨN


- Căn cứ kết quả quá trình phấn đấu và xây dựng trường chuẩn quốc gia của trường THCS Quài Nưa năm học 2011-2012 và năm học 2012-2013. - Căn...


Ảnh cán bộ GV và nhân viên THCS Quài Nưa

prev pause next

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Năm học: 2015-2016

Thứ năm - 17/09/2015 20:28
PHÒNG GD&Đ TUẦN GIÁO
TR TRƯỜNG THCS QUÀI NƯA
 
 
 

  Số: 02/KH-THCS                                            
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
 
 
 

                    Quài Nưa, ngày 8 tháng 9  năm 2015
 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

Năm học: 2015-2016

         Phần I: Những căn cứ để xây dựng kế hoạch
            - Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của ban chấp hành Trung ương Đảng V/v đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ừng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế;
- Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND Tỉnh Điện Biên V/v ban hành kế hoạch thời gian  năm học 2015 -2016 của Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên;
- Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của UBND huyện Tuần Giáo. V/v giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm học 2015 -2016;
- Văn Bản số 82/PGD ĐT -GDTrH ngày 9/9/2015 của Phòng GD&ĐT Tuần Giáo V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015-2016.
Văn Bản số 1350/CV /SGDĐT- TTr ra ngày 30 tháng 9 năm 2015. Về việc hướng dẫn nhiệm vụ KT&KĐCLGD năm học 2015 - 2016;
- Văn Bản số 376/SGDĐT- KTKĐCLGD ra ngày 07 tháng 9 năm 2015. Về việc hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ học năm học 2015 – 2016;
- Văn Bản số 582/CV-PGDĐT ngày 29/7/2015 của phòng GD&ĐT Tuần Giáo V/v xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực của học sinh;
- Văn Bản số 53/PGD ĐT-TV ngày 28/8/2015 của Phòng GD&ĐT Tuần Giáo V/v hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm công tác kế hoạch và tài chính học năm học 2015-2016;
- Kế hoạch số 527/KH-PGDĐT ngày 19/6/2015 của Phòng GD&ĐT, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2015-2016;
- CV số 73/PGDĐT- CM ngày 07 tháng 9 năm 2015 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 với GDTX;
- Nghị Quyết chi bộ trường THCS Quài Nưa
- Quyết nghị của hội đồng trường THCS Quài Nưa.
II. Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường
1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tuần Giáo, Đảng ủy, Hội đồng nhân, UBND xã Quài Nưa, sự ủng hộ của nhân dân địa phương.
- Nhà trường có 01 Chi bộ Đảng lãnh đạo trực tiếp, toàn diện, kịp thời trong mọi hoạt động.
- Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trên chuẩn, nhiệt tình trong giảng dạy, có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhà trường duy trì trường chuẩn Quốc gia bền vững.
- Đội ngũ giáo viên giỏi các cấp đã được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp. Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, có tinh thần tương thân tương ái.
- Chế độ chính sách đảm bảo, cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác dạy và học đã được cấp phát đầy đủ, kịp thời. Đa số phụ huynh học sinh đã nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của giáo dục, tạo điều kiện cho con em đến trường.
2. Khó khăn
- Đa số cán bộ giáo viên là nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, con nhỏ, hay ốm đau nên phần nào ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học của nhà trường.
- Trình độ nhận thức của học sinh chưa đồng đều (một số em nhận thức còn chậm, số học sinh khuyết tật hòa nhập tương đối nhiều).
- Nhiều học sinh nhà ở cách xa trường như bản Chăn, Củ 1, Củ 2, Ten, Thẳm, Co Muông. Các em phải đến trọ ở các nhà dân gần trường. Số hộ nghèo trong xã chiếm 48%. Giao thông đi lại không thuận tiện, gia đình gặp nhiều khó khăn như đông con, không có phương tiện đi lại nên ảnh hưởng rất nhiều đến việc duy trì tỉ lệ chuyên cần.
- Trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác vận động học sinh trong độ tuổi ra trường ra lớp đặc biệt như bản Mạ Khúa, Nong Liếng.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015
  a. Số lượng học sinh
 
TT Khối Số lớp T.Số HS
đầu năm
T.Số HS giữa năm T.Số HS
cuối năm
Lên lớp Lưu ban Thi lại
1 6 3 101 101 102 115 0 0
2 7 4 115 115 115 129 0 0
3 8 4 126 126 125 134 0 0
4 9 4 126 126 126 117 0 0
Tổng số 15 468 468 468  466 0 0
b. Kết quả hai mặt giáo dục của nhà trường.
- Về hạnh kiểm
 
Lớp Tổng số hs  
Tốt
 
 
Khá
 
TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
6 102 73 73 27 27 2 2    
7 115 88 76,6 20 17,4 7 6    
8 125 93 74,4 19 15,1 13 10,5    
9 126 93 73,8 27 21,4 6 4,8    
Tổng 468 347 74,5 93 19,5 28 6,0    
 
- Lực học
 
Lớp Tổng số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
6 100 10 11 44 43 46 46        
7 115 10 8,7 47 40,9 58 50,4        
8 125 6 4,8 48 38,4 71 56,8        
9 126 1 0,8 42 33,3 83 65,9        
Tổng 466 27 5,8 181 38,4 258 55,8        
           
            Có hai học sinh khuyết tật tham gia đánh giá xếp loại hạnh kiểm
Huy động số lượng và duy trì số lượng học sinh đảm bảo theo kế hoạch đạt 100 %.  Kỷ cương nề nếp nhà trường được giữ vững.
            Chất lượng:
            Hạnh kiểm: Tốt 74,5%; khá: 19,5%; TB: 6,0%
            Lực học: 100% từ TB trở lên trong đó khá, giỏi đạt 44,2%
            Học sinh giỏi cấp huyện 6 học sinh; Thi giải toán trên mạng đạt cấp huyện; Olimpic tiếng anh cấp huyện đạt 5; thi giải toán trên mạng đạt 1 giải; Thiết kế bài giảng  Elening cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải cao
            - Đổi mới công tác thi đua khen thưởng
  CSTĐCS: 1                   3 Tổ LĐTT cấp huyện
  LĐTT: 36                       Huyện khen: 6 Đ/C
Trường đạt tiến tiến, được UBND huyện  khen
4. Tình hình đội ngũ
a. Tình hình đội ngũ
Tổng số cán bộ giáo viên: 37
Ban giám hiệu: 2
Giáo viên: 29
Nhân viên: 6
 
 
 
  TS Nữ DT Đảng viên Trình độ chuyên môn Biên chế Hợp đồng
ĐH TC SC CQĐT
1. BGH 2 2 0 2 2   0 0   2 0
Hiệu trưởng 1 1 0 1 1   0 0   1 0
Phó hiệu trưởng 1 1 0 1 1 0 0 0   1 0
2. GV 29 14 7 12 28 1   0   0 0
Toán 6 4   1 6 0       6 0
2 1     2 0       2 0
Hóa 2 1 1 0 2         2 0
Sinh 2 2 0 0 2         2 0
Địa 2 1 1 1 2         2 0
Văn 6 5 1 2 6 0       6 0
Sử 2 1 1 1 2         2 0
GDCD                     0
Công nghệ 1 0     1         1 0
Ngoại ngữ 2 1   1 1 1       2  
Thể dục 2   1 1 2         2 0
Mỹ thuật 1     0 1         1 0
Âm nhạc 1       1         1 0
Thư viện 1 1         1     1  
Thiết bị 1   1       1     1  
Kế toán 1 1         1     1  
Y tế 1 1 1       1     1  
Tạp vụ 1 1             1 1  
Bảo vệ 1   1           1 1  
Tỷ lệ giáo viên trên lớp  29/14 lớp =  2,07
b. Chất lượng đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ giáo viên đủ cơ cấu ở tất cả các bộ môn, đa số nhiệt tình có trách nhiệm với công việc được giao, có trình độ chuẩn và trên chuẩn. Trong năm học 2014 - 2015 chất lượng tay nghề đội ngũ được nâng lên trong đó:
+ 2 GV dạy giỏi cấp Tỉnh đạt 6,9% (Được bảo lưu)
            + 7 giáo viên dạy giỏi cấp Huyện đạt 24%
+ 18 GV dạy giỏi cấp trường đạt 62%
+ 11 GV dạy khá đạt 38%
+ Số GV soạn giảng bằng giáo án điện tử: 29 đ/c
+ Số tiết dạy trình chiếu: hơn 114 tiết
+ Kết quả hồ sơ: Tốt: 18,  khá: 11, Tb: 0
- Chất lượng tham gia các cuộc thi:
+ Học sinh giỏi cấp huyện 6; Thiết kế bài giảng Elerning cấp huyện giải nhất (An Thanh Huyền), giải khuyến khích 2 giải; cấp tỉnh đạt giải KK (An Thanh Huyền).
+ Thi Olimpic tiếng Anh trên mạng đạt 6 giải cấp huyện. Giải toán trên mạng đạt 01 giải cấp huyện.
            5. Về Cơ sở vật chất, tài chính
- Trang thiết bị CSVC cơ bản của trường: Thiết bị dạy học tối thiểu (ĐVT bộ) 4 bộ (K6: 1; K7: 1; K8: 1; K9: 1). Máy chiếu 5; Máy vi tính hiện đang được sử dụng 10 máy cho dạy học và công tác quản lý trong đó: sử dụng cho trình chiếu dạy học 4 máy; Phục vụ công tác quản lý 6; Ti vi 1; Cát xét 1; Đầu đĩa 1; Máy phô tô 1; Phòng tin 20 bộ máy vi tính; Nhạc cụ 2; Máy in 8; Tăng âm loa đài (ĐVT bộ) 1.
6. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia
            - Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia đã được nhà trường chú trọng và có những giải pháp duy trì các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia ở mức độ bền vững.
7. Công tác xã hội hóa giáo dục
- Tuyên truyền trong nhân dân về một xã hội học tập. Tổ chức tốt hoạt động của TTHTCĐ, chi hội khuyến học nhà trường.
            - Làm tốt công tác tham mưu với đảng, chính quyền, tuyên truyền tới nhân dân, hội cha mẹ PHHS, huy động con em ra lớp, duy trì số lượng theo kế hoạch, đóng góp xây dựng nhà trường.
            - Đã đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực, khơi dậy mọi tiềm năng để phát triển giáo dục. Ban đại diện hội phụ huynh học sinh của trường là người hỗ trợ đắc lực cho mọi hoạt động, góp phần không nhỏ mọi thành công của trường. Hội khuyến học của xã và chi hội khuyến học của trường hoạt động tích cực trong  phong trào khuyến học, khuyến tài. Động viên kịp thời CBGV và học sinh thi đua dạy tốt.
8. Các điều kiện khác của địa phương làm căn cứ xây dựng kế hoạch
            Thuận lợi:
- Là xã vùng thấp, miền núi của huyện, từ trung tâm của xã đến huyện 7 km, có đường quốc lộ 6A đi qua.
            - Đảng chính quyền nhân dân, các đoàn thể chính trị địa phương thường xuyên quan tâm đên sự nghiệp giáo dục.
            - Nhân dân nhận thức về giáo dục có nhiều chuyển biến.
Khó khăn:
            - Kinh tế còn chậm phát triển,  nhân dân trong xã còn nghèo,một số hộ gia đình còn ỷ nại và trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. 
Phần II. Nhiệm vụ, chỉ tiêu, các giải pháp thực hiện
I. Nhiệm vụ
A. Nhiệm vụ trọng tâm
            - Triển khai kịp thời, đầy đủ, các văn bản chỉ đạo của các cấp. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị. Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
            - Tiếp tục thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua, các cuộc vận động thiết thực hiệu quả phù hợp với điều kiện của nhà trường. Rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. Gắn nội dung các phong trào thi đua, các cuộc vận động vào việc đổi mới giáo dục của nhà trường.
            -Tổ chức tuyên truyền phổ biến cho cán bộ giáo viên và học sinh về pháp luật, phòng chống ma túy, tội phạm và tệ nạn học đường. Giáo dục đạo đức, lối sống, tăng cường chất lượng giáo dục giá trị, kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt học sinh dân tộc ít người.
            - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của người học, phẩm chất của học sinh; đa dạng hóa hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.Thực hiện giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp. Tổ chức các hội thi cấp trường có hiệu quả, tham gia các cuộc thi do các cấp tổ chức. Tuyển chọn vận động viên tham gia cấp huyện, hội khỏe cấp tỉnh. Tiếp tục tăng cường công tác giáo dục thể chất, phong trào văn nghệ, TDTT; chăm sóc sức khoẻ học sinh, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh, xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích. Tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… ở địa phương.
            - Nâng cao năng lực và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn, có kỹ năng xây dựng và chỉ đạo các hoạt động giáo dục. Định hướng nhà trường đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, đội ngũ giáo viên nòng cốt bộ môn,. chú trọng đến giáo viên chủ nhiệm lớp, các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinh để giáo dục học sinh. Tiếp tục đánh giá cán bộ quản lý trường học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng; đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Kiểm định chất lượng giáo dục.
            B. Nhiệm vụ cụ thể:
1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
1.1. Tiếp tục chỉ đạo nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
Xây dựng phân phối chương trình trên cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng, thái độ, khung chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với đối tượng học sinh nhà trường. Thực hiện kế hoạch dạy học theo khung chương trình 37 tuần. Đảm bảo thời gian quy định theo Quyết định 681/QĐ - UBND ngày 07/8/2015 của ủy ban nhân dân tỉnh.
Tăng cường dạy học theo chủ đề, định hướng phát triển năng lực của học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh.
Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả, thiết thực, tập trung vào các nội dung đổi mới phương pháp dạt học và kiểm tra đánh giá; tăng cường và tổ chức các hoạt động chuyên môn qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.2. Tiếp tục tăng cường dạy học hai buổi trên ngày theo văn bản số 2289/SGD ĐT - GDTrH ngày 9/11/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày. Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh đại trà các khối lớp 6,7,8,9.
1.3. Tổ chức dạy học môn tiếng Anh
Tổ chức dạy học tiếng Anh 10 năm cho lớp 6,7, khối 8,9 dạy học tiếng Anh theo chương trình hiện hành.
Đổi mới kiểm tra đánh giá môn tiếng Anh đối với học sinh khối 6,7 theo công văn số 6672/BGD ĐT-GDTrH ngày 8/12/2012. Công văn số 7972/BGD ĐT-GDTrH ngày 01/11/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc hướng dẫn triển khai chương trình Giáo dục phổ thông môn tiếng Anh thí điểm cấp trung học theo đề án: "dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2020" và công văn số 63/SGD ĐTTrH ngày 15/01/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn giảng dạy và kiểm tra đánh giá học sinh học chương trình tiếng Anh thí điểm cấp THCS từ năm 2013 - 2014.
Kiểm tra đánh giá học sinh khối 6,7 theo định hướng phát triển năng lực của học sinh theo công văn số 5333/GD ĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn 1664/SGD ĐT-GDTrH ngày 8/10/2014 của sở Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khối 8,9 dạy học và kiểm tra đánh giá theo chương trình năm học 2010 - 2011.
            1.4. Tiếp tục chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Dạy học bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng. Triển khai dạy học các chủ đề kiến thức liên môn và giải quyết các vấn đề thực tế.
- Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục phổ thông theo hướng dẫn điều chỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng phân phối chương trình chi tiết theo khung thời gian 37 tuần thực học.
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi giân gian, các hội thi năng khiếu. Thi giải toán trên máy tính cầm tay, giải toán trên Internet; Olympic tiếng Anh; Cuộc thi “ An toàn giao thông”; tuyên truyền giáo dục pháp luật cho học sinh; Giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa.
- Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh. Thực hiện giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ biên giới, biển đảo;  một số môn học thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Tiếp tục tăng cường công tác giáo dục thể chất, phong trào văn nghệ, TDTT; chăm sóc sức khoẻ học sinh, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh, xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích. Tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… ở địa phương
            - Tiếp tục đổi mới các phong trào thi đua, các cuộc vận động. Tổ chức tuyên truyền phổ biến cho cán bộ giáo viên và học sinh về pháp luật, phòng chống ma túy, tội phạm và tệ nạn học đường. Giáo dục đạo đức, lối sống, tăng cường chất lượng giáo dục giá trị, kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt học sinh dân tộc ít người.
1.5. tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập, mô hình học tập từ xa cho học  học sinh khuyết tật.
Thực hiện giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật phù hợp với mức độ khuyết tật của học sinh. Tạo điều kiện tốt nhất để các em có đủ điều kiện được học tập vui chơi cùng bạn bè. Tổ chức các hoạt động vui chơi phù hợp với sức khỏe của các em.
1.6. Tổ chức các hoạt động tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp
 - Tổ chức thực hiện tích hợp giữa Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp khác ở tất cả các khối lớp. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi giân gian, các hội thi năng khiếu.
- Thực hiện giáo dục đúng thời gian và số tiết quy định, chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định. Giáo dục ngoài giờ lên lớp
- chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như. ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Cũng cố, phát triển tổ tư vấn tâm lý giáo dục trong các nhà trường. Tổ thường xuyên có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh, giúp các em vượt qua khó khăn trong học tập và sinh hoạt, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, khó khăn, vướng mắc. Từ đó có đề xuất giải pháp tháo gỡ.
II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
1. Đổi mới phương pháp dạy học
-  Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần các phương pháp dạy học tích cực "bàn tay nặn bột"; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Giáo viên hướng dẫn kỹ năng học và tự học cho học sinh, phương pháp tổng hợp ghi chép trên lớp, tự học ở nhà; chú trọng tổ chức hợp lý làm việc cá nhân và theo nhóm; rèn luyện kỹ năng tự học, rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học-công nghệ-kỹ thuật-toán trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.
- Triển khai vận dụng linh hoạt dạy học theo định hướng năng lực, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực.
2. Đổi mới hình thức dạy học
-  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tổ chức cho học sinh  tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật và cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học.
- Tiếp tục thực hiện việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tổ chức, các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu,… trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.
- Tiếp tục triển khai Chương trình dạy học Intel; Chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá
- Chỉ đạo xây dựng thư viện đề kiểm tra dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, chú trọng từ khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát năng lực và phẩm chất của học sinh.. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học.
- Tiếp thực hiện nghiêm túc quy trình biên soạn đề kiểm tra, cần tăng cường ra các câu hỏi bài tập kiểm tra theo hướng phát triển năng lực của học sinh để bổ xung thư viên câu hỏi của nhà trường; tăng cường nguần liệu mở của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình. Cán bộ, giáo viên và học sinh tích cực tham gia hoạt động chuyên môn trên mạng " trường học kết nối" của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
III. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
1. Tăng cường đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
Chuẩn bị điều kiện, công tác tư tưởng cho đội ngũ giáo viên về mô hình trường học mới. Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo chuyên đề tích hợp, liên môn, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; các cuộc thi dành cho giáo viên, học sinh; công tác chủ nhiệm; phát huy vai trò của công tác đoàn, đội trong trường, tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên.
Giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng việc thực hiện đề án "Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống  giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020". Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên ngoại ngữ dưới nhiều hình thức.
2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên
- tiếp tục đổi mới các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào các vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, dự giờ thăm lớp; tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy; tổ chức hội thảo về dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, thi giáo viên giỏi. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn. Triển khai các kỹ thuật dạy học tích cực để nâng cao hướng thú học tập cho học sinh.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, học tập mô hình trường học mới để chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho những năm học tiếp theo thực hiện chương trình trường học mới
- Nâng cao chất lượng hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp tỉnh. Các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh.
- Tổ chức dạy học và làm việc hiệu quả tại nhà trường. Phấn đấu có 3 phòng sinh hoạt chuyên môn trong trường. Bố trí tương đối đầy đủ cơ sở vật chất cho các phòng bộ môn, giúp giáo viên làm việc tại trường có hiệu quả.
.3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Khảo sát tay nghề đội ngũ, phân công, bố trí sắp xếp hợp lý để đảm bảo hiệu quả công tác giáo dục. Cũng cố, phát triển Tổ tư vấn tâm lý giáo dục trong  nhà trường. Tổ thường xuyên có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh, giúp các em vượt qua khó khăn trong học tập và sinh hoạt. nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, khó khăn, vướng mắc. Từ đó có đề xuất giải pháp tháo gỡ.
- Phối hợp triển khai bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên; đổi mới cách bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các thông tư và công văn hướng dẫn của Bộ; chú trọng việc bồi dưỡng CBQL, bồi dưỡng đội ngũ  giáo viên cốt cán ở mỗi trường; Tăng cường bồi dưỡng chuyên đề nâng cao năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo các chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.
- Tăng cường công tác kiểm tra về thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, quản lý, nghiệp vụ, mức độ đáp ứng của giáo viên, CBQL với yêu cầu phát triển giáo dục trung học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục, quản lý nhà trường
IV. Phát triển mạng lưới trường, lớp, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
 1. Phát triển vững chắc mạng lưới trường học theo quy hoạch và kế hoạch.
            Tham mưu với các cấp quản lý về quy hoạch mạng lưới trường lớp, có kế hoạch phát triển bán trú trong trường học.
            Duy trì số lượng học sinh huy động trong năm học, tăng tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần. Tăng cường, rà soát thực hiện các giải pháp duy trì sĩ số học sinh.
            Nhà trường phối hợp với các đoàn thể huy động học sinh ra lớp theo kế hoạch. Đầu năm xây dựng kế hoạch tuyển sinh học sinh.
            Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, bố trí các phòng công vụ phù hợp, đủ để phát huy tốt nhất kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Sử dụng tiết kiệm nước, đảm bảo đủ nước cho các công trình vệ sinh. Bố trí các phòng học, phòng làm việc khoa học đảm bảo ánh sáng, bàn ghế đúng tiêu chuẩn.
            Đảm bảo chế độ cho học sinh bán trú, quản lý giờ giấc học sinh bán trú trọ gần trường.
            2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
             - Quản lý, tu sửa và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất nhà trường như phòng học bộ môn, thư viên, thiết bị, vườn trường. Huy động công tác xã hội hóa để tu sửa cơ sở vật chất. Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tổ chức cho học sinh vận dựng kiến thức đã học vào tăng gia sản xuất, kinh doanh ở địa phương.
            - lập dự trù mua sắm thiết bị bổ xung trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học. Quản lý có hiệu quả thiết bị hiện có, đưa vào sử dụng hiệu quả trong dạy học. Sử dụng các phương tiên đồ dùng dạy học hiện đại trên các trang mạng để phục vụ dạy học. Phát động quyên góp sách giáo khoa từ học sinh và giáo viên để học sinh thuộc diện chính sách, hộ nghèo mượn. Tiếp tục phát động làm đồ dụng dạy học trong nhà trường.
            - Tổ chức phụ đạo cho học sinh các khối. Bồi dưỡng học sinh giỏi, vận động giáo viên tự nguyện dạy cho học sinh không có chế độ, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
            3. Trường chuẩn Quốc gia
+ Rà soát tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia, từ đó chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học bám sát các tiêu chuẩn và duy trì bền vững. Chuẩn bị điều kiện để  thẩm định lại vào năm 2017 - 2018.
V. Tốt nghiệp lớp 9, công nhận phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
 1.  Hoàn thành chương trình và xét tốt nghiệp THCS
- Thực hiện công tác xét tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016 theo văn bản    660/SGDĐT-GDTrH ngày 20/4/2014 của Sở GD&ĐT V/v thực hiện xét công nhận học sinh tốt nghiệp THCS.
- Tổ chức xét xét tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016 từ ngày 23/5 đến 30/5/2016. Báo cáo kết quả xét công nhận tốt nghiệp của trước ngày 30/5/2016. 
2. Duy trì và nâng cao kết quả giáo dục phổ cập
+ Xây dựng kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục THCS.
+ Kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập cấp xã, đội ngũ cán bộ giáo viên phụ trách công tác phổ cập.
+ Tham mưu với các cấp ủy, chính quyền địa phương  tập trung mọi nguần lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục.
+ Kiểm tra tiêu chí duy trì đạt chuẩn của trong toàn xã; xây dựng kế hoạch cụ thể tiếp tục huy động các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ra lớp. Phân công cán bộ chuyên môn thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các trường; thực hiện các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng dạy và học.
 + Coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về tình hình phổ cập giáo dục, tích cực huy động các đối tượng diện phổ cập ra lớp. Kiểm tra các tiêu chí, biến động đối với các đối tượng. Đối khớp, thồng nhất số liệu giữa 3 cấp học. Duy trì tốt sĩ số học sinh đi học chuyên cần.
+ Hoàn thiện hồ sơ, kiểm tra, công nhận duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo quy định. Tổ chức kiểm tra công nhận đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn.
+ Cập nhật số liệu vào phần mềm của Sở Giáo dục và Đào tạo, phần mềm của Bộ giáo dục và Đào tạo đứng thời gian quy định ( Nhà trường trước ngày 15/9/2015).
VI. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học
a. Triển khai hiệu quả văn bản liên quan đến giáo dục trung học
1.Tăng cường đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; thực hiện dạy thêm, học thêm đúng theo văn bản chỉ đạo của bộ. Nâng cao vai trò của chủ nhiệm lớp, tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể trong việc nâng cao nền nếp chuyên môn, chất lượng giáo dục. Tăng cương phân cấp quản lý, và tự chịu trách nhiệm trước nhiệm vụ được giao.
2. phối hợp có hiệu quả giữa ban đại diện cha mẹ học sinh với các ban ngành đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm và nhà trường trong công tác giáo dục. Quản lý chặt chẽ các khoản tài trợ theo thông tư số 29/2012/TT - BGD ĐT  ngày 10/9/2011 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân.
3. Các loại hồ sơ sổ sách chỉ đạo thực hiện đúng theo điều lệ trường học. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý, hoạt động dạy và học của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, xắp xếp thời khóa biểu, quản lý thư viên trường học.
Bố trí dự giờ rút kinh nghiệm cho giáo viên, chú ý các tiết thực hiện chuyên đề, chủ đề.
4. tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cức áp dụng hình thức tổ chức hội họp, tập huấn, trao đổi qua intenet, trang mạng trường học kết nối.
5. Kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, thực hiện các cuộc thi của cán bộ giáo viên và học sinh.
VII. công tác thi đua, khen thưởng, báo cáo
+ Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng, bổ xung các tiêu chí trong đánh giá, xếp loại thi đua đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.
Chấp hành chế độ báo cáo và đúng thời hạn
+ Báo cáo, thống kê đầu năm học: trước ngày 10/9/2015
+ Báo cáo, thống kê học kì 1: trước ngày 31/12/2015
+ Báo cáo, thống kê cuối năm học: trước ngày 25/5/2016
+ Mọi thông tin trong các báo cáo, thống kê đảm bảo tính chính xác
C. Chỉ tiêu phấn đấu
1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
- Xây dựng bộ phân phối chương trình các môn học từ khối 6,7,8,9.Thực hiện đầy đủ chương trình phổ thông với 37 tuần. Xây dựng kế hoạch dạy học tự chọn đối với khối 7, 9 theo chủ đề bám sát. Dạy môn tự chọn tin với khối 6,8.
- 100% học sinh khối 9 được học hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương.
- Phụ đạo học sinh các khối lớp 1 buổi/ tuần. Huy động 100% số học sinh tham gia phụ đạo để nâng kết quả học tập tốt hơn.
- Thành lập đội tuyển học sinh giỏi 6 môn khoa học cơ bản. Tổ chức ôn tập, cử giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm để ôn.
- Tổ chức dạy hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với khối 6,7,8,9 theo chủ đề của từng thời điểm.
- Dạy học theo chủ đề, chủ điểm với tất cả các môn học. Tổ chức dạy học bồi dưỡng tuần 2 buổi đối với các lớp 6a1,7a1,8a1, các lớp còn lại phụ đạo 1 buổi/ tuần. Ôn học sinh giỏi các môn văn hóa 2 buổi/ tuần; giải toán trên mạng, Olimpic tiếng Anh 1 buổi/tuần.
Huy động 14/15 học sinh khuyết tật hòa nhập.
a. 100% cán bộ giáo viên và học sinh tiếp tục thực hiện cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đực Hồ Chí Minh”.
- Xếp loại phẩm chất chính trị đạo đức lối sống loại tốt: 100%
            Bảo đảm trường học an toàn, sạch sẽ, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế đúng quy cách, CBGV và học sinh tích cực tham gia trồng cây xanh, bảo vệ môi trường.
            - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường nhà trường. Tích cực chăm sóc bồn hoa cây cảnh, bảo vệ cảnh quan môi trường nhà trường.
            b. Chỉ tiêu giảng dạy các môn học:
            Hạnh kiểm: đạt 100% từ TB trở lên trong đó có 75% hạnh kiểm  tốt, khá 20%.
            Lực học: Giỏi : 9,6%, khá: 39,6%;   TB: 49 % ,  Yếu: 1,8%.
            Thi đua lớp: lớp đạt danh hiệu lớp tiên tiến ( 10/14 lớp).
            Thi giải toán trên mạng intnel: thành lập đội tuyển thi từ khối 6,7,8 có 3 giải cấp huyện ( tổ toán lý)
            Thi olimpic tiếng anh trên mạng intnel: thành lập đội tuyển khối 6,7,8 đạt giải HS giỏi cấp huyện 9. ( nhóm tiếng anh).
            Thi học sinh giỏi cấp huyên khối 9, tiếng anh, Sinh, Địa, Sử , Văn, GDCD đạt 17 giải cấp huyện. Quyết tâm tham gia thi cấp tỉnh đạt 4 giải .
            Khối 8,7,6 tăng cường ôn nâng cao các lớp 6a1,7a1,8a1.
            Thi khoa học kỹ thuật đối với học sinh khối 8, 9 có 4 sản phẩm, liên môn 14 sản phẩm.
            Thi tiếng hát người GV cấp huyện, cấp tỉnh
      Bồi dưỡng lớp 6A1, 7A1, 8A1 tuần 2 buổi.
- Chỉ tiêu lên lớp và tốt nghiệp THCS đạt trên 99%.
            - Thành lập đội tuyển học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay đối với khối 9: 5 học sinh và đạt 1 giải cấp huyện.
- Tuyển sinh đạt 100 % số trẻ tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6.
- Tỷ lệ huy động trong độ tuổi 11-14  đạt trên 97%. Tiếp tục huy động số học sinh chưa ra lớp ở các khối lớp
            - Tổ chức các trò chơi dân gian qua khai giảng năm học, qua hội khỏe cấp trường.
             - Nhận chăm sóc các gia đình thương binh liệt sĩ, các gia đình có công với cách mạng
* Về hạnh kiểm
Lớp Tổng số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
6 104 77 74 22 21.2 5 4.8        
7 101 75 74.3 21 20.8 5 5.0        
8 116 87 75.0 23 19.8 6 5.2        
9 118 89 75.4 23 19.5 6 5.1        
Tổng  
439
328 74.7 89 20.3 22 5.0        
 
Về học lực
Lớp Tổng số HS Giỏi
 
Khá
 
TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
6 101 10 9,9 42 41,6 46 45,5 3 3
7 99 11 11,1 40 40,4 46 46,5 2 1,8
8 116 12 10,3 45 38,8 57 49,2 2 1,7
9 118 9 7.6 47 39,8 61 51,8 1 0,8
Tổng 434 42 9.7 174 40,1 210 48,8 8 1,8
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
          - Thảo luận chuyên đề cấp tổ, mỗi tổ trong năm thực hiện 2 chuyên đề; cấp trường 2 chuyên đề. Thực hiện chuyên đề cụm 1 chuyên đề.
          - 100% GV dự giờ, học hỏi chuyên môn đồng nghiệp
          - Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng, nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn.
          - 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
   - Giáo viên, CBQL đăng ký viết sáng kiến kinh nghiệm:  12/37đ/c  đạt: 30 %.
          - 100% GV ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Thiết kế bài giảng E- Learning: 29 sản phẩm. Sản phẩm tích hợp 29 sản phẩm.
   - Thành lập thư viện đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kỹ năng, định hướng phát triển năng lực người học. Sử dụng thư viên đề trong kiểm tra đánh gia học sinh phù hợp với năng lực của người học, công bằng khách quan
 Tổ chức hội chợ ứng dụng học tập vào tăng gia sản xuất và kinh doanh.
Tham gia hội khỏe cấp trường, huyện phấn đấu đứng thứ 3 trong toàn huyện, cấp tỉnh có học sinh và đạt nhiều giải cao.
- 100%  GV biết khai thác mạng Internet, sử dụng hòm th­ư điện tử, khai thác thông tin trên các website;
-Thành lập tổ biên soạn và quản lý trang website của nhà trường. Sử dụng trang Website để đăng tải các kế hoạch, hình ảnh hoạt động của tập thể nhà trường.
- Khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cức tham gia hoạt động chuyên môn trên trang "trường học kết nối".
3. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
100% giáo viên có sản phẩm nghiên cứu khoa học, ứng dụng sư phạm.
- Xếp loại về chuyên môn nghiệp vụ:
+ Hồ sơ: Tốt:17 đ/c đạt 60%
                     Khá: 12 đ/c đạt 40%
+ Chất lượng giảng dạy:
            Chất lượng giảng dạy
 Giỏi cấp trường:  21/29 = 71 % ;
                    Cấp tỉnh: 2 GV = 6,9%
                   Khá: 8  đ/c đạt 29%
 Cấp huyện 6/29 = 24% ( bảo lưu kết quả)
- Cán bộ quản lý Giỏi: 1; Khá 1
- Thiết kế bài giảng E-lerning 29 sản phẩm, sản phẩm tham gia thi cấp huyện 12 sản phẩm, 3 sản phẩm tham gia thi cấp tỉnh.
- Dạy học tích hợp 29 sản phẩm, tham gia thi cấp huyện 10 sản phẩm, 3 sản phẩm được tuyển chọn thi cấp tỉnh.
- Có 3 giáo viên tham gia hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh khối 8,9.
- Mỗi giáo viên ít nhất làm 01 đồ dạy học.
- Tham gia các cuộc thi khác do phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và đào tạo phát động.
4. Phát triển mạng lưới trường lớp, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn Quốc gia
Số lượng huy động năm 2015 - 2016
Khối Số lớp Số học sinh Nữ Dân tộc HSLB HSXK
KHG Thực  hiện KHG Thực hiện %
6 3 3 103 104 101   48 96    
7 3 3 100 101 101 48 96    
8 4 4 114 116 101,7     54 105    
9 4 4 125 118 102 59 110    
Tổng 14 14 443 439 99,1 209 407    
- Huy động giảm so với kế hoạch đạt 99,1%. Duy trì đến cuối năm đạt 99,2% ( Lý do giảm )
            - Bố trí đủ phòng học hai ca, sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn.
            - Bầu ban đại diện hội cha mẹ học sinh các lớp, ban đại diện hội cha mẹ học sinh  trường.
- Sử dụng, bảo quản có hiệu quả thiết bị hiện có.
- Tham mưu với đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã Quài Nưa hỗ trợ tu sửa phòng học . Sửa nhà vệ sinh học sinh.
- Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuần Giáo sửa nền nhà 2 phòng học đã bị lún nền.
- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất cho công tác dạy và học.
            - Duy trì và nâng cao các 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia
- Tích cực tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương dưới nhiều hình thức huy động các lực lượng xã hội vào việc xây dựng nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; kết hợp chặt chẽ về giáo dục giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội, tham gia đóng góp xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
5. Tốt nghiệp lớp 9 và công nhận phổ cập GD
- Duy trì phổ cập THCS, Xóa mù chữ  năm 2015 và các năm tiếp theo.
- Năm 2015 phấn đấu các chỉ tiêu cụ thể như sau:
         a. Tiêu chuẩn 1
- Đạt và Duy trì được chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học và CMC
- Tổng số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 117/117 đạt tỉ lệ: 100%
- Số trẻ từ 11 - 14 tuổi HTCT TH 435/442 đạt tỉ lệ: 98,4%
- Số trẻ 11 tuổi HTCT TH 101/106 đạt tỉ lệ: 95,3%
- Số trẻ  11 tuổi đang học TH 5/106 đạt tỉ lệ: 4,7%
- Tổng số trẻ tốt nghiệp tiểu học (năm qua) vào lớp 6 102/102 đạt tỉ lệ: 100%
Tiêu Chuẩn Phổ cập Tiểu học đạt mức độ 2
b. Xóa mù chữ    
- Số người trong độ tuổi từ 15-35 biết chữ / đạt tỷ lệ %
+ Biết chữ mức độ 1 / đạt tỷ lệ %
+ Biết chữ mức độ 2 / đạt tỷ lệ %
- Số người trong độ tuổi từ 15-25 biết chữ / đạt tỷ lệ %
+ Biết chữ mức độ 1 / đạt tỷ lệ %
+ Biết chữ mức độ 2 / đạt tỷ lệ  %
Tiêu chuẩn Xóa mù chữ đạt mức độ 1
         c. Tiểu chuẩn 2    
- Tỉ lệ học sinh TNTH vào lớp 6 102/102 đạt tỉ lệ: 100%
- TS người trong độ tuổi 15 -18 tuổi có bằng TN THCS 466/510 đạt tỉ lệ: 91,4%
- Tỉ lệ HS TNTHCS năm qua 132/132 đạt tỉ lệ 100,0%
- Tỉ lệ người trong độ tuổi 15-18 đang theo học tại trường THPT, TTGDTX hoặc GD nghề nghiệp / đạt  %
Đăng ký đạt tiêu chuẩn 2: Đạt chuẩn Phổ cập GDTHCS mức độ 2
6. Đổi mới công tác quản lý giáo dục
            - Thực hiện 3 công khai theo thông tư số 09 vào 3 kỳ: Đầu năm, cuối học kỳ I; cuối học kỳ II.
- Khảo sát chất lượng đầu năm, phân loại học sinh, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo.
- Kiểm tra đánh giá giáo viên, thanh tra toàn diện 20%; thanh tra chuyên đề 100%;
- Kiểm định chất lượng: tự đánh giá vào tháng 8 năm 2015. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị các cấp để đánh giá ngoài vào 15/9. Phấn đấu đạt cấp độ 3.
- Thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh
Đảm bảo chế độ chính sách cho GV, NV và học sinh, học sinh không thuộc diện chính sách được được mượn sách giáo khoa.
- Thực hiện đầy đủ học bổng các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên và học sinh.
-Tổ chức họp phụ huynh 3 kỳ trong năm. Huy động nguần lực xã hội xây dựng nhà trường với tổng kinh phí 150.000.000đ. Phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm vào công tác quản lý
               Làm tốt Công tác thi đua, khen thưởng
          CSTĐCS: 12      
          LĐTT: 15               Huyện khen: 6 Đ/C
           Trường XS cấp tỉnh, đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen.
            D. Các giải pháp cơ bản.
            1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
            Tiếp tục  thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua đặc biệt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên thể hiện bằng các việc làm cụ thể của mỗi cá nhân CBGV, mỗi học sinh, của tập thể lớp và toàn trường qua những việc làm cụ thể, thiết thực nhất
            Tham mưu với các cáp ủy chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên tuyển sinh, huy động học sinh ra lớp đảm bảo theo kế hoạch giao
            Thành lập tổ xây dựng bộ phân phối chương trình theo tổ nhóm. Hiệu trưởng ra quyết định ban hành bộ phân phối chương trình năm học 2015 - 2016.
            Triển khai kế hoạch chương trình theo phân phối chương trình đã xây dựng và thống nhất. Bám sát tiến độ chương trình, bố trí dạy bù khi tiến độ chương trình còn chậm.
- Tổ chức các chuyên đề, các chủ đề nhằm nâng chất lượng giáo dục. Tăng cường bồi dưỡng phụ đạo học sinh, bồi dưỡng học sinh giỏi. Thực hiện kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Phân loại học sinh theo 4 mức độ giỏi, khá, trung bình, yếu để có nội dung phụ đạo cho phù hợp. Thường xuyên kiểm tra chất lượng học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng.
 - Thành lập đội tuyển học sinh giỏi, phân công giáo viên có kinh nghiệm, có năng lực, nhiệt tình để ôn
- Động viên cán bộ giáo viên yên tâm công tác, có chế độ khen thưởng khuyến khích kịp thời đối với những giáo viên có thành tích trong công tác.
- Định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối 9 theo khả năng của từng học sinh.
            - Tổ chức các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp hiệu quả, chọn các chủ đề phù hợp
với vùng miền để tạo ra môi trường lành mạnh trong nhà trường.
- Tuyên truyền tới phụ huynh học sinh về một xã hội học tập vào các buổi họp phụ huynh. Phát huy vai trò của ban đại diện phụ huynh các lớp, trường.
- Kết hợp với các ban nghành đoàn thể trong xã tuyên truyền và huy động học sinh ra lớp.
- Tổ chức các buổi tuyên truyền về giáo dục pháp luật cho học sinh trong trường. Phòng chống tai nạn học đường.
- Tạo ra môi trường học tập thân thiện cởi mở, tổ chức các trò chơi trong nhà trường để thu hút học sinh tới trường.
- Chăm sóc gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng bằng những việc làm thiết thực như: vệ sinh nhà ở, lao động làm cỏ nương vườn, tặng quà nhân dịp tết nguyên đán, ngày thương binh liệt sĩ.
            2. Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên để giúp giáo viên năm vững phương pháp dạy học. Tăng cường dự giờ thăm lớp để rút kinh nghiệm cho đội ngũ.
- Chỉ đạo công tác sinh hoạt của tổ chuyên môn cụ thể và đi sâu vào nội dung chuyên môn của từng thành viên.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một cách hợp lý, tránh lạm dụng công nghệ thông tin trong tiết dạy.
- Nâng cao ý thức tự học của đội ngũ, kiểm tra thường xuyên để kịp thời uốn nắn những tồn tại trong quá trình dạy học của đội ngũ.
- Mỗi giáo viên dạy giỏi các cấp viết sáng kiến đổi mới trong công tác dạy học.
    - Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá học sinh một cách khách quan, công bằng. Thành lập thư viện để, ma trận đề theo chuẩn kiến thức kỹ năng và định hướng phát triển năng lực của người học.
- Chỉ đạo thực hiện dạy tiếng học hệ 10 năm cho học sinh khối 6,7 theo đúng tinh thần văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở.
3. phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
- Tuyên truyền vận động, tạo điều kiện tốt nhất cho đội ngũ cán bộ giáo viên  tham gia học tập các lớp nâng cao trình độ. Nâng cao trình độ trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ quản lý giáo dục đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục. Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ quản lý giáo dục.
- Tăng cường công tác thanh kiểm tra, tư vấn thúc đẩy cho đội ngũ giáo viên. Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học, giữ vững kỷ cương trường lớp.
- Không ngừng động viên đội ngũ trong việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ , dự giờ, thăm lớp học hỏi đồng nghiệp, tham quan học hỏi các trường bạn.
- Mỗi cán bộ giáo viên dự giờ đồng nghiệp, đứng lớp theo quy định.
- Tích cực tổ chức cho CBGV dự giờ, thăm lớp, học hỏi đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Thường xuyên nghiên cứu tài liệu, biên soạn, sách tham khảo, trao đổi và thảo luận về đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học có hiệu quả, đổi mới cách kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh để nâng cao chất lượng dạy học.
- Thường xuyên bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho đội ngũ. Thành lập tổ cốt cán ứng dụng CNTT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên nhằm nâng cao trình độ tin học để ứng dụng vào công tác soạn giảng, quản lý nâng cao chất lượng dạy học.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo định kì 2 buổi/tháng, đảm bảo chất lượng các buổi sinh hoạt. Nội dung tập chung vào đổi mới phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức các hoạt động, làm và sử dụng đồ dung dạy học. Tổ chức tốt các kỳ thi cho học sinh giỏi cấp trường, tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh đạt giải.
- Tổ chức chuyên đề tổ, trường, cho giáo viên đi tham quan học hỏi chuyên môn các trường bạn, trường chuẩn quốc gia, trường kết nghĩa. Giao cho giáo viên có chuyên môn giỏi các cấp giúp đỡ giáo viên chuyên môn trung bình vươn lên khá giỏi.
- Thường xuyên tổ chức cho cán bộ giáo viên tham quan học hỏi kinh nghiệm quản lý, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học có hiệu quả, các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, xây dựng cảnh quan, trang chí lớp học và thực hiện các phong trào thi đua trong năm học.
4. Phát triển mạng lưới trường lớp, sử dụng hiểu quả cơ sở vật chất thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
    - Làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh ra lớp và đi học chuyên cần đảm bảo 100%. Phối kết hợp chặt chẽ với Đảng ủy, chính quyền địa phương, ban chỉ đạo phổ cập, hội đồng giáo dục xã, các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh, trưởng bản, bí thư, hội phụ nữ, đoàn thanh niên… trong công tác tuyên truyền vận động và và duy trì số lượng học sinh, giảm thiểu tối đa số số lượng học sinh đi học không chuyên cần.
    - Nâng cao trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm trong công tác duy trì sĩ số học sinh, tạo ra môi trường học tập thân thiện để học sinh hứng thú đến trường.
-  Huy động công tác xã hội hóa giáo dục, tạo sự ủng hộ của nhân dân, phụ huynh ủng hộ nhà trường để tu bổ cơ sở vật chất.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. Quy trách nhiệm cho từng các nhân, tập thể khi xử dụng cơ sở vật chất. Sử dụng có hiệu quả các phòng học bộ môn, các thiết bị dạy học.
 Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
- Tiến hành đồng bộ các giải pháp duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia một cách quyết liệt. Phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ giáo viên trong nhà trường. Thường xuyên kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp.
- Tích cực bồi dưỡng giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng học sinh, thương xuyên khảo sát chất lượng học sinh, xây dựng kế hoạch phụ đạo.
6. Tốt nghiệp lớp 9, thực hiện phổ cập giáo dục
- Tổ chức hoàn thiện hồ sơ học sinh lớp 9 kịp thời, xét tốt nghiệp đúng quy chế, hoàn thienj hồ sơ nộp ra phòng Giáo dục trước ngày 25/9.
- Họp ban chỉ đạo phổ cập cấp xã, thông qua kế hoạch phổ cập. Thống nhất phương pháp điều tra giữa các nhóm điều tra của ba cấp. Thường xuyên điều tra, cập nhật các biến động trong năm. Rà soát các tiêu chí phổ cập từ đó có kế hoạch huy động học sinh ra lớp.
- Phổ biến cho giáo viên hiểu về công tác phổ cập. Hướng dẫn quy trình điều tra phổ cập cho giáo viên mới ra trường.
- Phối hợp với các ban nghành đoàn thể trong xã huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi ra lớp.
- Hoàn thiện các hồ sơ thẩm định phổ cập, có kế họach tự thẩm định.
7. Công tác thi đua khen thưởng
- Vận động cán bộ giáo viên đăng ký thi đua trong năm học. Tuyên truyền công tác thi đua trong nhà trường. Phát động các đợt thi đua trong năm học đặc biệt phong trào thi đua hai tốt. Đánh thi đua một cách khách quan công bằng. Khen thưởng, động viên kịp thời, tạo động lực để cán bộ, giáo viên, nhân viên có động lức phấn đấu phát động phong trào thi đua đa dạng, tạo ra không khí thi đua sôi nổi trong trường học.
             IV. Điều chỉnh bổ sung
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………                                                                                  
                                                                                                                                                                                       
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD &ĐT     Ngày 12 tháng 09 năm 2015
     
           HIỆU TRƯỞNG

 
 
 
          Phạm Thị Việt
 
                                                               
 

Tác giả bài viết: Phạm Thị Việt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Chúc mừng các sự kiện

©2013 CỔNG THÔNG TIN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TUẦN GIÁO
Địa chỉ: Thị trấn Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên
Điện thoại: 0230.3862.328 - Email: admin@tuangiao.edu.vn - Website: tuangiao.edu.vn
Copyright by ShopBaoChi.Com